Psalm
Chapter 81
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalm 81

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Srukak pusren engan nu sin God, su loangekut, Yuk on in kaksak nu sin God lal Jacob!
1Hãy hát reo cho Đức Chúa Trời là sức lực chúng ta; Hãy cất tiếng la vui vẻ cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
2Mutawauk on, ac srital ke tambourine, Sritalkin pusra wowo lun harp ac lyre.
2Hãy hát xướng và nổi tiếng trống cơm, Đàn cầm êm dịu với đàn sắt.
3Ukya mwe ukuk ke pacl in kufwa — Ke pacl in alwut, ac ke pacl in mwesr.
3Hãy thổi kèn khi trăng non, Lúc trăng rầm, và nhằm các ngày lễ chúng ta.
4Pa inge ma sap in acn Israel, Ma oakwuk sin God lal Jacob.
4Vì ấy là một luật cho Y-sơ-ra-ên, Một lệ do Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
5El sang ma sap inge nu sin mwet Israel Ke El mweuni facl Egypt. Nga lohng sie pusra nga tia etu su fahk,
5Ngài lập điều ấy làm chứng cớ nơi Giô-sép, Lúc Ngài ra đánh xứ Ê-díp-tô, Là nơi tôi nghe một thứ tiếng tôi chẳng hiểu.
6“Nga eisla ma toasr liki finpisowos; Nga aksukosokye pouwos liki orekma upa.
6Ta đã cất gánh nặng khỏi vai người; Tay người được buông khỏi cái giỏ.
7Ke kowos muta in ongoiya kowos pang nu sik, ac nga molikowosla; Nga topuk kowos liki nien muta lukma luk ke paka, Ac nga srike kowos ke unon in kof Meribah.
7Trong cơn gian truân ngươi kêu cầu, ta bèn giải cứu ngươi, Đáp lại ngươi từ nơi kín đáo của sấm sét, Và cũng thử thách ngươi nơi nước Mê-ri-ba.
8Mwet luk, porongo kas in sensenkakin luk, O Israel, nga kena tuh kowos in porongeyu!
8Hỡi dân sự ta, hãy nghe, ta sẽ làm chứng cho ngươi: ù Y-sơ-ra-ên! chớ chi ngươi khứng nghe ta!
9Kowos in tiana alu nu sin kutena god saya.
9Giữa ngươi chẳng nên có thần lạ nào, Ngươi cũng chẳng nên thờ lạy thần kẻ ngoại.
10Nga LEUM GOD lowos, Su uskowosme liki acn Egypt. Oalngelik oaluwos ac nga fah kite kowos.
10Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, Đấng đã đem ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô: Hãy hả hoác miệng ngươi ra, thì ta sẽ làm đầy dẫy nó.
11“Tuh mwet luk elos tiana porongeyu. Israel tiana akosyu.
11Nhưng dân sự ta không khứng nghe tiếng ta, Y-sơ-ra-ên không muốn vâng theo ta.
12Ke ma inge nga fuhlela elos in fahsrna ke moul likkeke lalos uh, Ac oru oana lungse lalos.
12Vì vậy, ta buông chúng nó đi theo sự cứng lòng chúng nó, Để chúng nó đi theo mưu kế riêng chúng nó.
13Nga arulana ke mwet luk in porongeyu, Ac akosyu.
13Oâi! chớ chi dân ta khứng nghe ta! Chớ chi Y-sơ-ra-ên chịu đi trong đường lối ta!
14Na nga fah sa in kutangla mwet lokoalok lalos Ac nga fah sruokya mwet lainulos nukewa.
14Thì chẳng bao lâu ta bắt suy phục các thù nghịch chúng nó, Trở tay ta nghịch những cừu địch chúng nó.
15Elos su srungayu fah sangeng ac epasr ye mutuk, Kai luk nu selos fah oan ma pahtpat.
15Những kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va ắt sẽ suy phục Ngài; Song dân ta sẽ còn đến đời đời.
16Tusruktu nga ac fah kite kowos ke wheat na wowo, Ac akkihpye kowos ke honey inima uh.”
16Ta sẽ lấy màu mỡ ngũ cốc mà nuôi họ. Và làm cho ngươi được no nê bằng mật ong nơi hòn đá.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.