Psalm 32
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Insewowo elos su ma koluk lalos nunak munas nu selos, Su ma koluk lalos tuleyukla.
1Phước thay cho người nào được tha sự vi phạm mình! Được khỏa lấp tội lỗi mình!
2Insewowo el su LEUM GOD El tia esam orekma tafongla lal Ac su wangin kutasrik in el.
2Phước thay cho người nào Đức Giê-hô-va không kể gian ác cho, Và trong lòng không có sự giả dối!
3Ke nga tuh tia fahkak ma koluk luk, Nga foroti ke nga tung len nufon.
3Khi tôi nín lặng, các xương cốt tôi tiêu-tàn, Và tôi rên siếc trọn ngày;
4LEUM GOD , kom kaiyu ke len ac fong; Ku luk wanginla na pwaye, Oana ke aunfong uh wanginla ke pacl fol.
4Vì ngày và đêm tay Chúa đè nặng trên tôi; Nước bổ thân tôi tiêu hao như bởi khô hạn mùa hè.
5Na nga fahkak ma koluk luk nu sum; Nga tia okanla orekma koluk luk. Nga sulela in fahkak nu sum, Ac kom nunak munas ke ma koluk luk nukewa.
5Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội ác của tôi.
6Ke ma inge, lela mwet inse pwaye lom nukewa in pre nu sum in pacl in enenu; Tuh in pacl ma koluk tuku oana sronot, Ac fah tia ku in sonolos.
6Bởi cớ ấy phàm người nhân đức đều cầu nguyện cùng Chúa trong khi có thể gặp Ngài; Quả thật, trong lúc có nước lụt lan ra, thì sẽ chẳng lan đến người.
7Kom nien wikla luk; Kom ac fah moliyu in pacl in ongoiya. Nga onkakin molela lom ke pusra lulap Tuh kom karinginyu.
7Chúa là nơi ẩn núp tôi; Chúa bảo hộ tôi khỏi sự gian truân; Chúa lấy bài hát giải cứu mà vây phủ tôi.
8LEUM GOD El fahk, “Nga fah lun kom inkanek kom in fahsr kac; Nga fah aketeya nu sum ac kasrekom.
8Ta sẽ dạy dỗ ngươi, chỉ cho ngươi con đường phải đi; Mắt ta sẽ chăm chú ngươi mà khuyên dạy ngươi.
9Nik kom lalfon oana soko horse ku soko miul, Su enenu sie mwe kapir inwalulos Ac soko sucl in kifasulos.”
9Chớ như con ngựa và con la, là vật vô tri; Phải dùng hàm khớp và dây cương mới cầm chúng nó được, Bằng chẳng, chúng nó không đến gần ngươi.
10Fal mwet koluk in keok, A elos su lulalfongi in LEUM GOD Elos karinginyuk ke lungse kawil lal.
10Kẻ ác có nhiều nỗi đau đớn; Nhưng người nào tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ vây phủ người ấy.
11Kowos su suwoswos, kowos in engan ac insewowo Ke sripen orekma lun LEUM GOD . Kowos su aksol, kowos in sasa ke engan!
11Hỡi người công bình, hãy vui vẻ và hớn hở nơi Đức Giê-hô-va! ù các người có lòng ngay thẳng, hãy reo mừng!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.