Halelu 32
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1POMAIKAI ka mea i kalaia kona hala, I uhiia hoi koua hewa.
1Phước thay cho người nào được tha sự vi phạm mình! Được khỏa lấp tội lỗi mình!
2Pomaikai ke kanaka, maluna ona ka hoili ole ia o ka hewa e Iehova. Iloko hoi o kona uhane aohe hookamani.
2Phước thay cho người nào Đức Giê-hô-va không kể gian ác cho, Và trong lòng không có sự giả dối!
3I ko'u mumule ana ua elemakule ae la kuu mau iwi, I kuu auwe ana a po ka la.
3Khi tôi nín lặng, các xương cốt tôi tiêu-tàn, Và tôi rên siếc trọn ngày;
4No ka mea, i ke ao a me ka po, kaumaha mai la kou lima maluna iho o'u: Ua hooliloia ko'u ma-u ana i maloo o ka makalii. Sila.
4Vì ngày và đêm tay Chúa đè nặng trên tôi; Nước bổ thân tôi tiêu hao như bởi khô hạn mùa hè.
5Ua hai aku au i ko'u hewa ia oe; Aole au i huna i ko'u lawehala ana. I iho la an, E hai aku au i ko'u hala ia Iehova; A ua kala mai oe i ka hewa o ka'u lawehala ana. Sila.
5Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội ác của tôi.
6No ia mea, e pule aku ia oe na haipule i ka wa e loaa ai oe; Oiaio, i ke kahe aua o na wai nui, aole ia e kokoke ia ia.
6Bởi cớ ấy phàm người nhân đức đều cầu nguyện cùng Chúa trong khi có thể gặp Ngài; Quả thật, trong lúc có nước lụt lan ra, thì sẽ chẳng lan đến người.
7O oe no kuu wahi e pee ai; E hoopakele no oe ia'u i ka popilikia: E hoopuni no oe ia'u me na mele no ke ola. Sila.
7Chúa là nơi ẩn núp tôi; Chúa bảo hộ tôi khỏi sự gian truân; Chúa lấy bài hát giải cứu mà vây phủ tôi.
8E ao aku au ia oe, a hoike ia oe i kou ala e hele ai; E alakai au ia oe me ko'u maka.
8Ta sẽ dạy dỗ ngươi, chỉ cho ngươi con đường phải đi; Mắt ta sẽ chăm chú ngươi mà khuyên dạy ngươi.
9Mai hoohalike oukou me ka lio a me ka hoki, na mea ike ole; E pono ke kaohiia kona waha me ka haowaha, a me ke kaula waha, o hele kokoke ia ia oe.
9Chớ như con ngựa và con la, là vật vô tri; Phải dùng hàm khớp và dây cương mới cầm chúng nó được, Bằng chẳng, chúng nó không đến gần ngươi.
10E nui auanei ka ehaeha o ka mea hewa; Aka, o ka mea hilinai ia Iehova. e hoopuniia no ia me ke aloha.
10Kẻ ác có nhiều nỗi đau đớn; Nhưng người nào tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ vây phủ người ấy.
11E olioli ia Iehova, a e hauoli, e ka poe pono: E hooho no ka hauoli, e ka poe a pau i kupono ka naau.
11Hỡi người công bình, hãy vui vẻ và hớn hở nơi Đức Giê-hô-va! ù các người có lòng ngay thẳng, hãy reo mừng!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.