Halelu
Chapter 72
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E HAAWI i kou mau kanawai i ke alii, e ke Akua, A i kau pono hoi i ke keiki a ke alii.
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
2E hooponopono oia i kou poe kanaka ma ka pololei. A i kou poe haahaa ma ka pono.
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
3A e halihali mai no na mauna i ka pomaikai i kanaka, A me na puu liilii hoi, ma ka pono.
3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
4E hooponopono oia i ka poe kaumaha o na kanaka, E hoola oia i na keiki a ka poe ilihune, E hana pepe i ka mea hooluhihewa.
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
5E weliweli mau lakou ia oe i ka wa o ka la, A i ka luli ana o ka mahina, i na hanauna a pau.
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
6E iho mai no ia e like me ka ua maluna o ka aina mauu i okiia; Me na kulu ua hoi i hoopulu iho i ka honua.
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
7E mohala ae ka poe pono i kona mau la, A me ka pomaikai nui a e ole loa ka mahina.
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
8E hoomalu aupuni oia mai ke kai a i ke kai, A mai ka muliwai hoi a i na welelau o ka honua.
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
9A imua o kona alo e kulou iho ai ko ka waonahele; A e palu no hoi kona poe enemi i ka lepo.
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
10E halihali mai na'lii o Taresisa a o na mokupuni i na makana; A e haawi mai no hoi na'lii o Seheba a me Seba i ko lakou mau haawina.
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
11Oia, e moe iho hoi na'lii a pau imua o kona alo; E pau hoi na lahuikanaka i ka malama ia ia.
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
12No ka mea, hoopakele no oia i ka mea waiwai ole i kona kahea ana; I ka mea ilihune hoi, a me ka mea nele i ke kokua ole.
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
13E hookoe mai no oia i ka mea haahaa, a me ka nele, A e hoola hoi i na uhane o ka poe hemahema.
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
14E hoopakele oia i ko lakou uhane i ka wahahee a me ka lalau wale: A he mea minamina ko lakou koko i kona mau maka.
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
15E ola no ia, a e haawiia nona ke gula no Seheba: E mau ana no ka pule nona; A e hoomaikai no ia i kela la i keia la.
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
16E nui auanei ka palaoa ma ka honua, ma ka piko o na mauna; A e luliluli kona hua e like me Lebanona: A e mohala ae ko ke kulanakauhale me he mauu la o ka honua.
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
17E mau ana no hoi kona inoa; E ulu no kona inoa, a e ole loa ka la: A e pomaikai na kanaka ia ia: E pau hoi na lahuikanaka i ke kapa aku ia ia he pomaikai.
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
18E hoomaikaiia o Iehova ke Akua, ko Iseraela Akua, Ka mea nana wale no i hana na mea kupaianaha.
18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!
19E hoonani mau loa ia'ku kona inoa ihi, E hoopaapuia ka honua a pau i kona nani; Amene, a Amene.
19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
20Pau na pule a Davida ke keiki a Iese.
20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.