Halelu
Chapter 60
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E KE Akua, ua haalele mai oe ia makou; Ua hooanhee liilii oe ia makou; Ua huhu ae nei oe; e maliu hou mai ia makou.
1Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.
2Ua hoonauweuwe mai oe i ka honua, a wawahi hoi ia; E hoola i kona nahaha ana, no ka mea, ke nauweuwe nei no ia.
2Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì nó lay động.
3Ua hoike mai oe i kou poe kanaka i na mea paakiki; Ua hoohainu mai oe ia makou i ka waina o ka haalulu.
3Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm.
4Ua haawi mai oe i ka hae i ka poe weliweli ia oe, I hookiekieia'e no ia no ka oiaio. Sila.
4Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Đặng vì lẽ thật mà xổ nó ra.
5I hoopakeleia kou mea aloha; E hoola mai me kou lima akau, a e hooloho mai ia'u.
5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.
6Olelo iho la ke Akua ma kona hoano; E hauoli au, e puunane au ia Sekema; A o ke awawa o Sukota ka'u e ana aku ai.
6Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
7No'u no Gileada; no'u no hoi o Manase; O Eperaima ka ikaika o kuu poo; O Iuda ko'u hoailona moi;
7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.
8O Moaba ko'u ipu holoi; Maluna o Edoma e hoohemo aku ai au i kuu kamaa: E hauoli oe, e Pilisetia maluna o'u.
8Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta.
9Owai la ka mea nana wau e lawe i ke kulanakauhale pakaua? Owai la ka mea nana wau e alakai i Edoma?
9Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10Aole anei o oe, ke Akua, ka mea i haalele mai ia makou? A o oe, e ke Akua, ka i hele pu ole me ko makou poe kaua?
10Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
11E kokua mai oe ia makou i ka popilikia; No ka mea, he lapuwale ke kokua ana o ke kanaka.
11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.
12Iloko o ke Akua e koa aku ai kakou; Oia ke hehi iho i ko kakou poe enemi.
12Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.