Halelu 46
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O KE Akua ka puuhonua a me ka ikaika o kakou, He kokua kokoke loa i ka popilikia ana.
1Đức Chúa Trời là nơi nương náu và sức lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp đỡ trong cơn gian truân.
2Nolaila, aole makou e makau ke laweia'ku ka honua, A ke haliia'ku na mauna iwaena konu o ka moana;
2Vì vậy, chúng tôi chẳng sợ dầu đất bị biến cải, Núi lay động và bị quăng vào lòng biển;
3Ke halulu hoi kona mau wai me ke kupikipikio, Ke haalulu hoi na mauna i kona hookiekie ana. Sila.
3Dầu nước biển ầm ầm sôi bọt, Và các núi rúng động vì cớ sự chuyển dậy của nó.
4He muliwai nae i hoohauoli ai kona mau waikahe i ke kulanakauhale o ke Akua, I kahi hoano o na halelewa o ka mea kiekie loa.
4Có một ngọn sông, dòng nước nó làm vui thành Đức Chúa Trời, Là nơi thánh về chỗ ở của Đấng Chí cao.
5O ke Akua ka iwaena konu ona, Aole ia e hoonauweweia: E kokua mai ke Akua ia ia i ka wehe ana'e o ke alaula.
5Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy; thành ấy sẽ không bị rúng động. Vừa rạng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ nó.
6Kupikipikio ae la na lahuikanaka, Nauwewe ae la na aupuni: Haawi mai la oia i kona leo, Hehee iho la ka honua.
6Các dân náo loạn, các nước rúng động; Đức Chúa Trời phát tiếng, đất bèn tan chảy.
7O Iehova Sabaota, oia me kakou: O ko Iakoba Akua ko kakou wahi e malu ai. Sila.
7Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp là nơi nương náu của chúng tôi.
8E hele mai e nana i na hana a Iehova, I kona hooneoneo ana ma ka honua.
8Hãy đến nhìn xem các công việc của Đức Giê-hô-va, Sự phá tan Ngài đã làm trên đất là dường nào!
9Ke hooki mai nei oia i na kaua a i ka welau o ka honua; Uhaki oia i ke kakaka, Oki pu hoi oia i ka ihe a kaawale; Hoopau hoi oia i ke kaakaua i ke ahi.
9Ngài dẹp yên giặc cho đến đầu cùng trái đất, Bẻ gảy các cung, chặt các giáo ra từng miếng, Và đốt xe nơi lửa.
10E noho malie, a e ike hoi e, Owau no ke Akua. E hapaiia au iwaena o na lahuikanaka; E hookiekieia hoi au ma ka honua.
10Hãy yên lặng và biết rằng ta là Đức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, cũng sẽ được tôn cao trên đất.
11O Iehova Sabaota oia me kakou; O ko Iakoba Akua ko kakou wahi e malu ai. Sila.
11Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp, là nơi nương náu của chúng tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.