Halelu 56
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E ALOHA mai ia'u, e ke Akua; No ka mea, e ale mai paha na kanaka ia'u; E paio aua i kela la i keia la, ua hooluhihewa mai oia ia'u.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
2E ake ko'u mau enemi e ale ia'u i kela la i keia la; No ka mea, he nui no ka poe e kaua ana ia'u, e ka Mea kiekie loa.
2Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đánh giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
3I ko'u manawa e makau ai, E hilinai aku au ia oe.
3Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
4Iloko o ke Akua e mahalo au i kana olelo; O ke Akua ka'u i hilinai aku ai, aole au e makau; Heaha ka ka io o hana mai ai ia'u?
4Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
5I kela la i keia la, ua hookahuli lakou i ka'u mau olelo; Pau ko lakou mau manao i ke ku e ia'u no ka hewa.
5Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
6Ua akoakoa lakou, ua pee iho la hoi, Ua nana mai lakou i ko u mau kapuwai, I ko lakou kakali ana i ko'u uhane.
6Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
7He pakele anei ko lakou ma ka hewa? I ka huhu, e kiola iho ai i na kanaka, e ke Akua,
7Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
8Ua helu oe i ko'u auwana ana: E ukuki oe i ko'u waimaka i kou omole: Aole anei ia iloko o kau buke?
8Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
9Aia kahea aku au, alaila e hoi ihope ko'u enemi: Ua ike au ia mea, no ka mea, mamuli o'u ke Akua.
9Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi.
10Iloko o ke Akua e mahalo mau au i ka olelo: Iloko o Iehova e hoomaikai au i ka olelo:
10Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
11Maluna o ke Akua i hilinai aku ai au, aole e makau; Heaha ka ke kanaka e hana mai ai ia'u?
11Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
12Maluna o'u ka berita ana nou, e ke Akua: E haawi aku au i ka hoolea ia oe.
12Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
13No ka mea, ua hoopakele oe i ko'u uhane i ka make: Aole anei e hoopakele i ko'u mau kapuwai i ka hina ana? I hele au imua o ke Akua ma ka malamalama o ka poe ola.
13Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.