Halelu 35
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E HAKAKA, e Iehova, me na mea i hakaka me au: E paio oe me ka poe i paio mai ia'u,
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cãi cọ cùng kẻ cãi cọ tôi, Hãy chinh chiến với kẻ chinh chiến cùng tôi.
2E lalau i ka palekaua a me ka uhikino, A e ku mai oe iluna i kokua no'u
2Xin hãy cầm lấy khiên nhỏ và lớn, Chổi-dậy đặng giúp đỡ tôi.
3Unuhi ae hoi oe i ka ihe a e keakea i ka poe alualu hewa mai ia'u: E olelo mai i kuu uhane, Owau no kou ola.
3Xin hãy rút giáo, cản đường kẻ nào rượt theo tôi; Hãy nói cùng linh hồn tôi: Ta là sự cứu rỗi ngươi.
4E hoka a e hoohilahilaia ka poe i kii mai i ko'u uhane; E hoohuliia'ku lakou i hope, a e hoohokaia hoi na mea i kukakuka i ka ino no'u.
4Nguyện kẻ tìm giết mạng sống tôi phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Ước gì kẻ toan hại tôi phải lui lại, và bị mất cỡ.
5E like lakou me ka opala imua o ka makani, A e alualu ka anela o Iehova.
5Nguyện chúng nó như trấu bị gió thổi đùa, Cầu xin thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi chúng nó đi!
6A pouli mai, a pahee hoi ko lakou alanui, A e alualu hoi ka anela a Iehova ia lakou.
6Nguyện đường chúng nó phải tối mịt và trơn trợt, Cầu thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi theo chúng nó!
7No ka mea, i ka hala ole, huua lakou i ka lakou upena no'u, Iloko o ka lua a lakou i eli ai no kuu uhane, i ka hala ole.
7Vì vô cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô cớ đào một cái hầm cho linh hồn tôi.
8E kau mai ka make ike ole ia maluna ona; A e hoohei ia ia iho kana upena i huna ai; Iloko o ua make la e haule iho ai oia.
8Nguyện tai họa không ngờ đến hãm áp nó, Ước gì lưới nó gài kín bắt lại nó; Nguyện nó sa vào đó, và bị diệt đi.
9E hauoli ko'u uhane ia Iehova; E olioli no hoi i kona hoola ana.
9Linh hồn tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, Mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.
10E olelo aku no hoi ka'u mau iwi a pau, E Iehova, owai la ka mea like me oe? Ka mea i hoopakele i ka mea haahaa i ka mea i oi ka ikaika i kona, Oia hoi, o ka mea ilihune me ka nele i ka mea hao wale ia ia?
10Các xương cốt tôi sẽ nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài giải cứu người khốn cùng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn cùng và kẻ thiếu thốn khỏi đứa cướp lột: Vậy, có ai giống như Ngài chăng?
11Ua ku iluna na hoike wahahee; Ua hookolokolo mai lakou ia'u ma na mea a'u i ike ole ai.
11Những chứng gian dấy lên, Tra hỏi những việc tôi không biết đến.
12Ua uku mai lakou ia'u me ka hewa no ka pono, I haalele loa ia ko'u uhane.
12Chúng nó lấy dữ trả lành; Linh hồn tôi bị bỏ xuội.
13Aka, owau nei la, i ko lakou mai ana, O ke kapa ino ka'u i aahu ai: A hookaumaha au i kuu uhane me ka hookeai, A ua hoi mai ka'u pule iloko o kuu poli iho.
13Còn tôi, khi chúng nó đau, tôi bèn mặc lấy bao, Kiêng ăn ép linh hồn tôi, Lời cầu nguyện tôi trở vào ngực tôi.
14Ua hele au me he mea la o ko'u hoaaloha, a o ko'u hoahanau paha ia: Ua kulou iho au me ke kaumaha, E like me ka mea kanikau no kona makuwahine.
14Tôi cư xử dường như là bạn hữu hay là anh em tôi; Tôi buồn đi cúi xuống như kẻ than khóc mẹ mình.
15Aka, i kuu oopa ana, olioli lakou, a akoakoa hoi, Oia hoi ua akoakoa ku e ia ia'u ka poe aki, aole hoi au i ike, Ua haehae mai lakou ia'u aole i noho malie.
15Nhưng trong lúc tôi bị gian nan, chúng nó bèn nhóm lại vui mừng; Những kẻ cáo gian đều nhóm lại nghịch cùng tôi, song tôi chẳng biết; Chúng nó cấu xé tôi không ngừng.
16Iwaena o na aia hoakaaka ma na ahaaina, Nau mai lakou i ko lakou mau niho ia'u.
16Chúng nó nghiến răng nghịch tôi Với những kẻ ác tệ hay nhạo báng.
17E ka Haku, pehea ka loihi o kou nana ana mai? E hoopakele i kuu uhane i ko lakou luku ana, A i ko'u makamae i na liona.
17Chúa ôi! Chúa chịu xem điều ấy cho đến chừng nào? Xin hãy cứu vớt linh hồn tôi khỏi sự phá tan của chúng nó, Và rút mạng sống tôi khỏi sư tử.
18E hoomaikai aku au ia oe iloko o ke anaina nui; E hoolea aku au ia oe iwaena o na kanaka lehulehu.
18Tôi sẽ cảm tạ Chúa trong hội lớn, Ngợi khen Ngài giữa dân đông.
19Mai noho a hauoli hewa mai ko'u mau enemi maluna o'u: A imo me ka maka ka poe inaina wale mai ia'u.
19Cầu xin chớ cho những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ mừng rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô cớ nheo con mắt.
20No ka mea, aole lakou i olelo ma ke kuikahi; Ua kukakuka lakou i na mea hoopunipuni ku e i na mea noho malie ma ka aina.
20Vì chúng nó chẳng nói lời hòa bình; Nhưng toan phỉnh gạt các người hiền hòa trong xứ.
21Oiaio, ua hoohamama loa lakou i ko lakou waha ia'u; I iho la lakou, Aia la! aia la! ua ike ko makou maka ia.
21Chúng nó hả miệng hoát ra nghịch tôi, Mà rằng: Ha, ha! mắt ta đã thấy điều đó rồi
22Oia kau i ike mai ai, e Iehova, mai hakanu oe, E ka Haku, mai noho a mamao aku ia'u.
22Đức Giê-hô-va ôi! Ngài đã thấy điều ấy, xin chớ làm thinh: Chúa ôi! chớ dan xa tôi.
23E paipai ia oe iho, e ala'e hoi e hoopono ia'u; Ma kuu mea e hakaka ai, e kuu Akua, e kuu Haku hoi.
23Hỡi Đức Chúa Trời là Chúa tôi, hãy tỉnh thức, hãy chổi dậy, để phán xét tôi công bình, Và binh vực duyên cớ tôi.
24E hoopono mai ia'u, e Iehova kuu Akua, mamuli o kou pono; Mai noho a hauoli lakou maluna o'u.
24Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, hãy đoán xét tôi tùy sự công bình của Chúa; Chớ để chúng nó vui mừng vì cớ tôi.
25Mai noho a olelo lakou iloko o ko lakou naau, Aia la! O ko makou makemake no ia: Mai noho a olelo lakou, Ua ale kakou ia ia.
25Chớ để chúng nó nói trong lòng rằng: ĩ! kìa, điều chúng ta ước ao đó; hoặc nói rằng: chúng ta đã nuốt trọn nó rồi.
26E hoka a e hoohilahila pu ia no hoi ka poe hauoli i ko'u poino; E hoaahuia me ka hilahila a me ka hoinoia ka poe haanui ku e mai ia'u.
26Phàm kẻ nào vui mừng về sự tai họa tôi, Nguyện họ đều bị hổ thẹn và mất cỡ; Phàm người nào dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo, Nguyện họ đều bị bao phủ xấu hổ và sỉ nhục.
27E hooho i ka olioli a e hauoli hoi ka poe kokua i kuu pono; A e olelo mau lakou, E mahaloia'ku o Iehova, Ka mea i oluolu i ka pomaikai o kana kauwa nei.
27Còn ai binh duyên cớ công bình tôi, Nguyện họ đều reo mừng; Nguyện họ thường nói không ngớt: Đáng tôn trọng Đức Giê-hô-va thay! Là Đấng vui cho tôi tớ Ngài được may mắn.
28A e hai aku kuu alelo i kou hoopono ana, A i ka hoolea nou a po ka la.
28Vậy, lưỡi tôi sẽ thuật sự công bình Chúa, Và trọn ngày ngợi khen Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.