Halelu
Chapter 50
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1U A olelo mai no ke Akua mana, o Iehova, Ua kahea mai oia i ka honua mai ka hikina a ka la a i ke komohana.
1Đấng quyền năng, là Đức Chúa Trời, là Đức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
2Mai loko mai o Ziona ka hemolele o ka nani, I hoomalamalama mai ai ke Akua.
2Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Đức Chúa Trời đã sáng chói ra.
3E hele mai ana no ko kakou Akua, aole e noho wale: E ai no hoi ke ahi imua ona. A e ikaika mai ka ino a puni ia.
3Đức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
4E kahea oia i ka lani mai luna mai, A i ka honua hoi, e hooponopono oia i kona poe kanaka.
4Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:
5E houluulu mai oukou i ko'u mau haipule io'u nei, I ka poe i berita mai me au nei ma ka mohai.
5Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.
6E hoike hoi ka lani i kona pono; No ka mea, o ke Akua oia ka Lunakanawai. Sila.
6Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Đức Chúa Trời là quan xét.
7E hoolohe mai, e ko'u poe kanaka, a e olelo aku au; E Iseraela, a e hoike ku e au ia oe; Owau no ke Akua, kou Akua no.
7Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời ngươi.
8Aole au e hoahewa ia oe no kou mau alana, A me kou mau mohaikuni i mau imua o ko'u alo.
8Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.
9Aohe bipi kane ka'u e lawe ai mai loko mai o kou hale; Aole hoi kao kane mai loko mai o kou mau pa holoholona:
9Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;
10No ka mea, na'u no na holoholona a pau o ka ululaan, A me na holoholona laka maluna o na puu he tausani.
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
11Ua ike au i na manu a pau o na mauna; No'u no hoi na holoholona o ke kula.
11Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
12Ina i pololi au, aole au e hai aku ia oe; No ka mea, no'u no ke ao nei a me kona mea e piha ai.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
13E ai anei au i ka io o na bipikane? E inu anei au i ke koko o na hipa kane?
13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!
14E mohai i ka hoomaikai ana i ke Akua; A e haawi i ka mea kiekie loa i kau mea i hoohiki ai nona:
14Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Đức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Đấng Chí cao;
15A e kahea mai ia'u i ka la popilikia; A e hoopakele au ia oe, a e hoonani mai no hoi oe ia'u.
15Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.
16Aka, ke olelo nei ke Akua i ka mea hewa, Heaha kau e hai aku ai i ko'u mau kanawai? A e lawe ai i kuu berita ma kou waha?
16Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhân sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?
17No ka mea, he hoowahawaha kou i ke aoia'na; A ke kiola nei oe i ka'u olelo mahope aku ou.
17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.
18A i kou wa i ike ai i ka aihue, ua ae pu oe me ia: Ua lawe pu oe me na mea moe kolohe.
18Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.
19Ke haawi nei oe i kou waha i ka ino, A ke hookui nei kou alelo i ka hoopunipuni.
19Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.
20Ke noho nei oe me ka hoino i kou hoahanou; Ke aki wale nei oe i ke keiki a kou makuwahine.
20Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.
21Oia na mea au i hana'i, a hookuli hoi au; Manao iho la oe, he mea like loa au me oe; Aka, e hoahewa au ia oe, a e hoonohonoho pono imua o kou alo.
21Đó là điều ngươi đã làm, còn ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.
22E hoomanao oukou i keia, ano, e ka poe hoopoina i ke Akua, O haehae aku au, aole hoi he mea e ola'i.
22Vậy, hỡi các người quên Đức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.
23O ka mea mohai i ka hoolea no'u oia ke hoonani mai ia'u: O ka mea hoopono i kona hele ana o ka'u ia e hoike ai i ke ola o ke Akua.
23Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.