Псальма 50
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Асафова псальма. Всемогущий Бог, Господь, прорік і кликнув на землю від сходу сонця до його заходу.
1Đấng quyền năng, là Đức Chúa Trời, là Đức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
2Із Сиона звершеної красоти засияв Бог.
2Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Đức Chúa Trời đã sáng chói ra.
3Бог наш прийде, і не буде мовчати; перед ним огонь пожираючий, кругом него сильна буря.
3Đức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
4Кличе він небо і землю на суд народу свого:
4Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:
5Зберіть менї праведних моїх, що над жертвою приняли завіт мій.
5Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.
6І небеса звіщають справедливість його; Бог бо сам суддя,
6Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Đức Chúa Trời là quan xét.
7Слухай, народе мій, я буду говорити; Ізраїлю, я буду сьвідчити проти тебе! Я Бог, твій Бог!
7Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời ngươi.
8Не за жертви твої буду тебе докоряти, нї за жертви всепалення; вони все передо мною.
8Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.
9Не прийму телят із дому твого, козлів із отар твоїх.
9Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;
10Бо моя вся зьвірина в дібровах, зьвірє на тисяч горах.
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
11Знаю я усе птаство в горах, та й дичина по полях — моя.
11Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
12Коли б я зголоднїв, нїчого б казати тобі; бо моя вселенна й достатки її.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
13Хиба ж їм я мясо биків, і пю кров козлячу?
13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!
14Жертвуй Богу хвалу, і віддай Всевишньому обіти твої!
14Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Đức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Đấng Chí cao;
15І клич мене в день тїсноти; я визволю тебе, і ти прославиш мене.
15Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.
16До грішника ж говорить Бог: Чого ти говориш про устави мої, і носиш в устах твоїх завіт мій?
16Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhân sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?
17Ти ж зненавидїв докір, і кинув слова мої позад себе.
17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.
18Бачив ти злодїя, то й радо приставав до його, і з перелюбниками ти накладав;
18Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.
19Губам твоїм дав ти волю до злого, а язиком твоїм ковав зраду.
19Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.
20Ти сидїв там і виговорював проти брата твого, ти кидав безчесть на сина матері твоєї.
20Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.
21Таке ти творив і я мовчав; ти думав, я рівня тобі. Я покараю тебе, і перед очі твої поставлю гріхи твої.
21Đó là điều ngươi đã làm, còn ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.
22Зрозумійте ж се, ви, що забули Бога, ато зловлю вас, і нїхто не спасе вас.
22Vậy, hỡi các người quên Đức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.
23Хто жертвує хвалу, прославляє мене, і хто справляє дорогу, тому дам побачити спасеннє Боже.
23Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.