Псальма 21
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: Псальма Давидова. Силою твоєю, Господи, радується царь, і як же вельми звеселиться він спасеннєм твоїм!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao!
2Бажаннє серця його дав єси йому, і не відкинув просьби уст його.
2Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.
3Ти бо прийшов на зустріч йому з добром і благословеннєм: на голову його вложив щиро-золотую корону.
3Vì Chúa lấy phước lành mà đón rước người: Đội trên đầu người mão triều bằng vàng ròng.
4Життя просив в тебе, ти дав йому довготу днїв на всї часи і по віки.
4Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Đến đỗi ban cho người ngày lâu dài đời đời vô cùng.
5Велика слава його через спасеннє твоє; царським сяєвом і красою окрасив його.
5Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.
6Бо благословеннє дав єси йому по віки; ти звеселив його ласкою перед лицем твоїм.
6Chúa đặt người làm sự phước đến mãi mãi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Chúa.
7Бо царь вповає на Господа, і по милостї Всевишнього він не захитається.
7Vì vua tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Nhờ sự nhân từ của Đấng Chí cao, người sẽ không rúng động.
8Рука твоя знайде всїх ворогів твоїх, твоя правиця досягне всїх ненавидячих тебе.
8Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiếm được những kẻ ghét Ngài.
9Зробиш з них піч огнянную в час твого явлення; Господь обгорне їх гнївом своїм, і огонь пожере їх.
9Trong lúc Chúa nổi giận, Chúa sẽ làm cho chúng nó như lò lửa hừng; Đức Giê-hô-va sẽ nuốt chúng nó trong khi nổi thạnh nộ, Và lửa sẽ thiêu đốt họ đi.
10Ти знищиш плід їх на землї, і рід їх зміж дїтей людських.
10Chúa sẽ diệt con cháu chúng nó khỏi mặt đất, Và dòng dõi họ khỏi giữa con cái loài người.
11Вони бо задумали лихо проти тебе, лукаву раду врадили, — та не здолїли нїчого.
11Vì chúng nó đã toan hại Chúa, Sanh mưu kế mà chúng nó không thế làm thành được.
12Бо ти поженеш їх, і звернеш тятиву твою проти них.
12Chúa sẽ khiến chúng nó xây lưng, Sửa dây cung Chúa lẩy mặt chúng nó.
13Піднесись, Господи, силою твоєю! Будем сьпівати і прославляти потугу твою.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài được tôn cao trong sự năng lực Ngài! Thì chúng tôi sẽ ca hát và ngợi khen quyền năng của Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.