Псальма 58
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: „Не пропадеш!‟ Давидова памятна пісня. Чи справдї говорить із вас справедливість, коли ви мовчите? Чи по правдї судите ви, сини людські?
1Hỡi các con trai loài người, các ngươi làm thinh há công bình sao? Các ngươi há xét đoán ngay thẳng ư?
2Нї, ви творите в серцї несправедливе; насильствами рук ваших торгуєте на землї.
2Không, thật trong lòng các ngươi phạm sự gian ác, Tại trong xứ các ngươi cân nhắc sự hung bạo của tay các ngươi.
3Почавши від матернього лона відступили беззаконники: блукають брехуни, як тілько зродила їх мати.
3Kẻ ác bị sai lầm từ trong tử cung. Chúng nó nói dối lầm lạc từ khi mới lọt lòng mẹ.
4Отрута в них, як їдь у змиї, як в гадюки глухої, що зачиняє уші свої,
4Nọc độc chúng nó khác nào nọc độc con rắn; Chúng nó tợ như rắn hổ mang điếc lấp tai lại.
5Не слухає голосу знахаря-заклинателя, що добре знає замовляти.
5Chẳng nghe tiếng thầy dụ nó, Dẫu dụ nó giỏi đến ngần nào.
6Потрощи, Боже, зуби в пелцї їх, виломи, Господи, левчукам челюсти їх.
6Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy bẻ răng trong miệng chúng nó; Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy gãy nanh của các sư tử tơ.
7Нехай зчезнуть, як вода розлита! Коли пустить стріли свої, нехай йому отупіють!
7Nguyện chúng nó tan ra như nước chảy! Khi người nhắm tên mình, nguyện tên đó dường như bị chặt đi!
8Нехай будуть йому, як слимак, що лїзе, знемогаючи; бодай би вони, як недорід жіночий, нїколи не бачили сонця!
8Nguyện chúng nó như con ốc tiêu mòn và mất đi, Như thể một con sảo của người đàn bà không thấy mặt trời!
9Перше нїм горшки ваші загріються, нехай вітер рознесе тернину, сьвіжу і горючу!
9Trước khi vạc các ngươi chưa nghe biết những gai, Thì Ngài sẽ dùng trận trốt cất đem chúng nó đi, bất luận còn xanh hay cháy.
10Зрадїє праведний, бачивши помсту; він скупає ноги свої в крові беззаконних.
10Người công bình sẽ vui vẻ khi thấy sự báo thù; Người sẽ rửa chân mình trong huyết kẻ ác.
11І скажуть люде: Є нагорода для праведного; існо, є Бог, що судить на землї.
11Người ta sẽ nói rằng: Quả hẳn có phần thưởng cho kẻ công bình, Quả hẳn có Đức Chúa Trời xét đoán trên đất.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.