Псальма
Chapter 45
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 45

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: під кобзу шестиструнну; для синів Корея в науку; пісня любощів. Із мого серця добре слово ллється. Я кажу: Моя пісня цареві! Язик мій, як тростинка в руцї вправного писаря.
1Lòng tôi đầy tràn những lời tốt; Tôi nói điều tôi vịnh cho vua; Lưỡi tôi như ngòi viết của văn sĩ có tài.
2Ти красотою понад синами людськими; люба врода розлилась на губах твоїх; тому благословив тебе Бог по віки.
2Ngài xinh đẹp hơn hết thảy con trai loài người; Aân điển tràn ra nơi môi Ngài: Vì vậy, Đức Chúa Trời đã ban phước cho Ngài đến đời đời.
3Привяжи, лицарю, меча твого на поясницї, меча слави твоєї і величия твого.
3Hỡi Đấng mạnh dạn, hãy đai gươm nơi hông, Là sự vinh hiển và sự oai nghi của Ngài.
4І в потузї твоїй йди щасливо задля правди і лагідностї і справедливостї; і навчить тебе страшного правиця твоя.
4Vì cớ sự chân thật, sự hiền từ, và sự công bình, Hãy lấy sự oai nghi Ngài cỡi xe lướt tới cách thắng trận; Tay hữu Ngài sẽ dạy cho Ngài những việc đáng kính.
5Стріли твої гострі в серце ворогам царя! Від них падають народи під тобою.
5Các mũi tên Ngài bén nhọn, Bắn thấu tim kẻ thù nghịch vua; Các dân đều ngã dưới Ngài.
6Престол твій, Боже, по всї віки, жезло правоти — жезло царства твого.
6Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia; Binh quyền nước Chúa là một binh quyền ngay thẳng.
7Ти полюбив справедливість і зненавидїв беззаконнє; для того помазав тебе Бог, твій Бог, миром радостї, понад товаришами твоїми.
7Chúa ưa sự công bình, và ghét điều gian ác; Cho nên Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Chúa, đã xức dầu cho Chúa Bằng dầu vui vẻ trổi hơn đồng loại Chúa.
8Миро, алое і кассія, се все шати твої, що приносять тобі в палатах із слоневої костї, де звеселяють тебе піснями, виграваючи на струнах.
8Các áo xống Ngài bay mùi thơm một dược, trầm hương, và nhục quế; Từ trong đền ngà có tiếng nhạc khí bằng dây làm vui vẻ Ngài.
9Між твоїми красотами царські дочки; праворуч коло тебе стоїть цариця в золотї Офирському.
9Trong bọn người nữ tôn quí của Ngài có các công chúa; Hoàng hậu đứng bên hữu Ngài, trang sức vàng ô-phia.
10Слухай, дочко, і глянь та й прихили ухо твоє, і забудь про нарід твій і дім батька твого!
10Hỡi con gái, hãy nghe, hãy suy nghĩ, hãy lắng tai; Khá quên dân sự và nhà cửa cha của con;
11І буде люба врода твоя цареві; як що він Господь твій, то поклонися йому чесно!
11Thì vua sẽ mộ nhan sắc con; Vì Ngài là chúa con; hãy tôn kính Ngài.
12І дочки Тирські, дуки народів, з дарами шукати муть лице твоє.
12Con gái Ty-rơ sẽ đem lễ vật đến, Và những người giàu sang hơn hết trong dân sẽ đến cầu ơn con.
13Преславна там царівна; шати її золотом ткані;
13Công chúa trong đền được rất vinh hiển; Aùo xống nàng đều thêu dệt bằng vàng.
14У пишних шатах поведуть її до царя; за нею приведуть до тебе дївиць, другинь її.
14Nàng sẽ mặc áo gấm ra mắt vua; Các nữ đồng trinh là bạn đi theo nàng sẽ được đưa đến Ngài.
15Приведуть їх серед найбільшої радостї і веселостї, увійдуть вони в палату царя.
15Họ sẽ được dẫn đến có sự vui vẻ và khoái lạc, Mà vào đền vua.
16На місцї батьків твоїх будуть сини твої; зробиш їх князями по цїлій землї.
16Các con trai Ngài sẽ thay cho tổ phụ Ngài; Ngài sẽ lập họ làm quan trưởng trong khắp thế gian.
17Згадувати му імя твоє всякого часу; тому прославляти муть тебе народи по віки вічні.
17Tôi sẽ làm cho danh Ngài được nhắc lại trong các đời; Vì cớ ấy các dân tộc sẽ cảm tạ Ngài đời đời không thôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.