Псальма
Chapter 60
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 60

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: На Шушан-Едут; памятна пісня Давидова, в науку,
1Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.
2як він воював з Сирийцями в Мезопотамії і з Сирийцями Зобанськими, і Йоаб, вернувшись, побив Едоміїв на Соляній долинї, двайцять тисяч люда.
2Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì nó lay động.
3Боже, ти покинув нас, розсипав нас, розгнївившись; приверни нам ласку твою!
3Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm.
4Ти потряс землею, і вона порозпадалась; сцїли щелини її, бо вона хитається!
4Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Đặng vì lẽ thật mà xổ nó ra.
5Ти дав народові твому зазнати гіркої долї, напоїв нас вином, забиваючим памороки.
5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.
6Ти дав прапора боячимся тебе, щоб вони піднялись задля правди.
6Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
7Щоб спаслись любі твої, борони правицею твоєю і вислухай нас!
7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.
8Бог сказав у сьвятостї своїй: возрадуюся і роздїлю Сихему, і розміряю долину Сукот.
8Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta.
9Мій Галаад, мій Манас, і Ефрем твердиня голови моєї; Юда скептро моє.
9Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10Моаб чаша моя вмивальна; на Едому кину сандали мої; Филистемська земле, ликуй передо мною!
10Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
11Хто проведе мене до города утвердженого, хто проведе мене аж до Едома?
11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.
12Хиба не ти, Боже, що відкинув нас, хиба не вийдеш, Боже, з нашими військами?
12Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.
13Пішли нам поміч в тїснотї! Марна надїя на людську защиту.
no verse 13 in this text
14З Богом докажемо силу; і він розтопче гнобителїв наших.
no verse 14 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.