Псальма 64
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: псальма Давидова. Почуй, Боже, голос падкування мого! Від страху ворога защити життє моє!
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng than thở tôi, Gìn giữ mạng sống tôi khỏi sợ kẻ thù nghịch.
2Захисти мене від тайних змовин злочинників, від збіговиска тих, що творять беззаконнє!
2Xin Chúa giấu tôi khỏi mưu nhiệm của kẻ dữ, Khỏi lũ ồn ào của những kẻ làm ác.
3Котрі вигострили, як меча, язик свій, приготовили, як стрілу, гірке слово.
3Chúng nó đã mài lưỡi mình như thanh gươm. Nhắm mũi tên mình, tức là lời cay đắng,
4Щоб із закутка стріляти на безвинного; нечайно стріляють на него, і не бояться.
4Đặng từ nơi kín giấu bắn vào kẻ trọn vẹn; Thình lình chúng nó bắn đại trên người, chẳng sợ gì.
5Додають собі охоти до злого; радяться, як тайно заставити сїла; вони кажуть: Хто бачити ме їх?
5Chúng nó tự vững lòng bền chí trong mưu ác, Bàn tính nhau để gài bẫy kín giấu, Mà rằng: Ai sẽ thấy được?
6Видумують лиха: Ми приготовили, що задумали; заховали тайну глибоко в серцї.
6Chúng nó toan những điều ác; chúng nó nói rằng: Chúng tôi đã làm xong; mưu đã sắp sẵn. Tư tưởng bề trong và lòng của mỗi người thật là sâu sắc.
7Але ж Бог стрілить на них; нараз — стріла, і бачать вони рани свої.
7Nhưng Đức Chúa Trời sẽ bắn chúng nó: Thình lình chúng nó bị tên thương tích.
8І язик їх зробить заколот між ними; хто погляне на них, похитає головою.
8Như vậy chúng nó sẽ vấp ngã, lưỡi chúng nó nghịch lại chúng nó; Hết thảy ai thấy đến đều sẽ lắc đầu.
9І побояться люде, звістять про дїла Божі, пізнають дїло рук його.
9Cả loài người đều sẽ sợ; Họ sẽ rao truyền công việc của Đức Chúa Trời, Và hiểu biết điều Ngài đã làm.
10Праведний зрадується в Господї, і буде вповати на него, і будуть хвалитись всї праві серцем.
10Người công bình sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, và nương náu mình nơi Ngài, còn những kẻ có lòng ngay thẳng đều sẽ khoe mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.