Псальма 139
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора; псальма Давидова. Господи! Ти розглянув мене, і пізнав.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi.
2Ти знаєш, коли я сяду, і коли встану; ти з далека розумієш думки мої.
2Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi.
3Ти бачиш стежку мою і місце відпочинку, і всї дороги мої знаєш.
3Chúa xét nét nẻo đàng và sự nằm ngủ tôi, Quen biết các đường lối tôi.
4Бо ще нема слова на язику в мене, а вже ти Господи, добре все знаєш.
4Vì lời chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi.
5З заду і з переду обступив мене! і руку свою положив на мене.
5Chúa bao phủ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên mình tôi.
6Розуміннє, надто — дивне, надто високе для мене, не здолїю збагнути його.
6Sự tri thức dường ấy, thật diệu k” quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!
7Куди йти менї перед духом твоїм, куди втекти менї від лиця твого?
7Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa?
8Зійшов би я на небо, — ти там єси; спочив би я під землею, і там ти єси.
8Nếu tôi lên trời, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới âm-phủ, kìa, Chúa cũng có ở đó.
9Взяв би я крила в зорі ранньої, та й на самому краю моря осївся,
9Nhược bằng tôi lấy cánh hừng đông, Bay qua ở tại cuối cùng biển,
10І туди б рука твоя провела мене, і правиця твоя попала.
10Tại đó tay Chúa cũng sẽ dẫn dắt tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm giữ tôi.
11І сказав би я: Тьма таки покриє мене, то й в ночі стане сьвітло кругом мене.
11Nếu tôi nói: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất tôi, Aùnh sáng chung quanh tôi trở nên đêm tối,
12І тьма не затьмить перед тобою, і ніч яснїє як день; тьма — одно що сьвітло.
12Thì chính sự tối tăm không thể giấu chi khỏi Chúa, Ban đêm soi sáng như ban ngày, Và sự tối tăm cũng như ánh sáng cho Chúa.
13Ти сотворив внутро моє; ти зложив мене в утробі матері моєї.
13Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.
14Прославляю тебе за те, що дав снагу менї предивну. Дїла твої чудесні, душа моя добре се знає.
14Tôi cảm tạ Chúa, vì tôi được dựng nên cách đáng sợ lạ lùng. Công việc Chúa thật lạ lùng, lòng tôi biết rõ lắm.
15Не були втаєні костї мої перед тобою, коли в тайнї постав я, як тая грудка в долїшнїх місцях землї штучно зложена.
15Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa.
16Очі твої бачили зародок мій, і в книзї твоїй все було записано; минали днї, як костї творились, від часу того, як ще нї одної не було.
16Mắt Chúa đã thấy thể chất vô hình của tôi; Số các ngày định cho tôi, Đã biên vào sổ Chúa trước khi chưa có một ngày trong các ngày ấy.
17Як любі для мене думки твої, Боже! Як велика безлїч їх!
17Hỡi Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa quí báu cho tôi thay! Số các tư tưởng ấy thật lớn thay!
18Полїчив би, та більше їх, як піску. Пробуджаюсь, і я ще з тобою.
18Nếu tôi muốn đếm các tư tưởng ấy, thì nhiều hơn cát. Khi tôi tỉnh thức tôi còn ở cung Chúa.
19О коли б ти, Боже, погубив беззаконника! І ви, людожери, відступіться геть від мене!…
19Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa ắt sẽ giết kẻ ác! Hỡi người huyết, hãy đi khỏi ta.
20Та ворогів твоїх, що згадують тебе для беззаконня, що за марним ганяють.
20Chúng nó nói nghịch Chúa cách phớm phỉnh, Kẻ thù nghịch Chúa lấy danh Chúa mà làm chơi.
21Чи не мати менї ненавистї проти тих, що тебе ненавидять, і не гидитись тими, що проти тебе встали?
21Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư? Há chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Chúa sao?
22Повною ненавистю ненавиджу їх; вони вороги в мене.
22Tôi ghét chúng nó, thật là ghét, Cầm chúng nó bằng kẻ thù nghịch tôi.
23Розглянь мене, Боже, і пізнай серце моє! Випробуй мене, і пізнай думки мої!
23Đức Chúa Trời ơi, xin hãy tra xét tôi, và biết lòng tôi; Hãy thử thách tôi, và biết tư tưởng tôi;
24І подивись, чи йду я дорогою труду, і веди мене дорогою вічною.
24Xin xem thử tôi có lối ác nào chăng, Xin dắt tôi vào con đường đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.