Псальма
Chapter 143
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 143

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Псальма Давидова. Господи, вислухай молитву мою, нахили ухо до благання мого! Вислухай мене по вірностї твоїй, по справедливостї твоїй!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, lắng tai nghe sự nài xin của tôi; nhân sự thành tín và sự công bình Chúa, xin hãy đáp lại tôi.
2І не входи в суд із слугою твоїм, нїхто бо з живих не оправдиться перед тобою.
2Xin chớ đoán xét kẻ tôi tớ Chúa; Vì trước mặt Chúa chẳng người sống nào được xưng là công bình.
3Бо ворог слїдить душу мою, топче життє моє до землї, закопує мене у темних місцях, як мерцїв давно померших.
3Kẻ thù nghịch đã đuổi theo linh hồn tôi, Giày đạp mạng sống tôi dưới đất; Nó làm cho tôi phải ở nơi tối tăm, Khác nào kẻ đã chết từ lâu rồi.
4І дух мій охляв в мене, серце моє ниє.
4Vì vậy, thần linh tôi nao sờn, Tấm lòng sầu não trong mình tôi.
5Згадаю днї давні, про дїла твої промишляючи; думаю-гадаю над творивом рук твоїх.
5Tôi nhớ lại các ngày xưa, Tưởng đến mọi việc Chúa đã làm, Và suy gẫm công việc của tay Chúa.
6До тебе простираю руки мої; як спрагнена земля, так душа моя тебе жадає.
6Tôi giơ tay lên hướng về Chúa; Lòng tôi khát khao Chúa như đất khô khan vậy.
7Поспіши, Господи, вислухай мене! Дух мій холоне. Не крий лиця свого передо мною! ато буду як ті, що йдуть в домовину!
7Đức Giê-hô-va ôi! xin mau mau đáp lời tôi! Thần linh tôi nao sờn. Xin chớ giấu mặt Chúa cùng tôi, E tôi giống như kẻ xuống huyệt chăng.
8Вранцї дай почути милість твою! Бо на тебе вповаю. Яви менї дорогу, котрою ступати маю! Бо до тебе підношу душу мою.
8Vừa buổi sáng, xin cho tôi nghe sự nhân từ Chúa, Vì tôi để lòng trông cậy nơi Chúa; Xin chỉ cho tôi biết con đường phải đi, Vì linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.
9Рятуй мене, Господи, від ворогів моїх! До тебе прибігаю.
9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch; Tôi chạy nương náu mình nơi Ngài.
10Навчи мене творити волю твою! Ти бо єси Бог мій; дух твій благий нехай по рівнинї веде мене.
10Xin dạy tôi làm theo ý muốn Chúa, Vì Chúa là Đức Chúa Trời tôi; Nguyện Thần tốt lành của Chúa dẫn tôi vào đất bằng thẳng.
11Задля імени твого, Господи, оживи мене; у твоїй справедливостї виведи душу мою з тїсноти!
11Hỡi Đức Giê-hô-va, vì cớ danh Ngài, xin hãy làm cho tôi được sống; Nhờ sự công bình Ngài, xin hãy rút linh hồn tôi khỏi gian truân.
12А по милостї твоїй вигуби ворогів моїх, і гнобителїв душі моєї занапасти! Я бо слуга твій.
12Nhờ sự nhân từ Chúa, xin hãy diệt hết kẻ thù nghịch tôi, Và hủy hoại những kẻ hà hiếp tôi; Vì tôi là kẻ tôi tớ Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.