Псальма
Chapter 53
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 53

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: на Махалатї, наука Давида. Безумний каже в серцї своїм: Нема Бога! Розвратились і творять огидну неправду; нема там нї одного, хто б добро чинив.
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
2Господь споглянув з неба на дїтей людських, щоб побачити, чи є розумний, що шукає Бога.
2Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
3Всї одвернулись, всї разом зледащіли; нема там, хто добро творив би, нема нї одного.
3Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
4Не вже ж не прийдуть до розуму всї, що роблять беззаконнє, що заїдають народ мій, наче б вони хлїб їли? Господа вони не призивають.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời.
5Тодї злякались вони, хоч страху не було; Бог бо розсипле костї того, хто став облогом проти тебе. Ти осоромив їх. Бог бо відкинув їх.
5Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.
6Ой, коли б прийшло спасеннє Ізраїлеві із Сиона! Коли Господь поверне народ свій з неволї, возрадується Яков і возвеселиться Ізраїль.
6Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.