Псальма
Chapter 84
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 84

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: На Гиттейських; для синів Корея, псальма. Що за любі домівки твої, Господи сил небесних!
1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
2Бажає і лине душа моя до двора Господнього; серце моє і тїло моє радісно взивають до Бога живого.
2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.
3Навіть горобець знайшов собі домівку, і ластівка гнїздо своє, де кладуть писклят своїх, а я жертвеники твої, Господи сил небесних, мій царю і мій Боже!
3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
4Щасливий, хто жиє в домі твоїм! По віки будуть тебе хвалити!
4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
5Щасливий чоловік, котрого сила в тобі, у кого в серцї дорога до тебе!
5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
6Йдучи долиною плачу, переміняють її в місця водисті: весняний дощ покриває її благословеннєм.
6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
7Що раз набирають сили; кожний з них явиться перед Богом в Сионї.
7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
8Господи, Боже сил небесних, вислухай молитву мою, почуй, Боже Якова!
8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
9Ти, щите наш; поглянь, Боже, і подивися на лице помазанника твого!
9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
10Один бо день у твому дворі лучший над тисяч де-небудь; волю лучше у порога стояти в домі Бога мого, як жити у шатрах беззаконних.
10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
11Бо Господь Бог — сонце й щит; Господь дасть ласку і славу, та й не уйме добра тим, що жиють в чистотї.
11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
12Господи сил небесних! Щасливий чоловік, що вповає на тебе!
12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.