Псальма 89
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1На науку; від Етана Езрагітського. Про милостї Господа буду сьпівати по віки, з роду в рід устами моїми звіщати вірність твою.
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ của Đức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.
2Я бо сказав собі, що на віки основана милість, і на небесах утвердиш вірність твою.
2Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.
3Зробив я завіт з вибраньцем моїм; я клявся перед Давидом, слугою моїм:
3Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:
4На віки забезпечу насїннє твоє, і на всї роди престіл твій збудую.
4Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.
5І небеса прославлять чудеса твої, Господи, і вірність твою в зборі сьвятих.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.
6Кого бо над облаками рівняти з Господом? Хто між синами потужних рівня Господеві?
6Vì trên các từng trời, ai sánh được với Đức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Đức Giê-hô-va?
7Бог вельми страшний в громадї сьвятих, і страшний над усїма, що кругом його.
7Đức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Đáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.
8Господи, Боже сил небесних, хто потужний, як ти, Господи? І вірність твоя кругом тебе.
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.
9Ти правиш над бурханнєм моря; підіймуться филї його, — ти втихомиряєш їх.
9Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.
10Ти розтоптав Египет, як вбитого; сильним рамям твоїм розсипав ворогів твоїх.
10Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.
11Твої небеса і земля твоя; земного круга і всю повню його ти основав єси.
11Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.
12Північ і полудень — ти сотворив їх; Табор і Гермон торжествують задля імені твого.
12Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-bô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.
13Рамя твоє потужне, рука твоя сильна, висока правиця твоя.
13Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
14Справедливість і суд — підвалини твого престолу; милість і правда йдуть перед лицем твоїм.
14Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhân từ và sự chân thật đi trước mặt Chúa.
15Щасливий нарід, що розуміє голос твій торжествуючий! Господи, при сьвітлї лиця твого вони ходити будуть.
15Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Đức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.
16Твоїм імям радуються цїлий день, і справедливостю твоєю будуть возвисшені.
16Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Được nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.
17Ти бо єси окраса сили їх, і благоволеннєм твоїм піднесеться ріг наш;
17Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.
18Бо Господь щит наш, і сьвятий Ізраїля царь наш.
18Vì Đức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.
19Тодї говорив ти у видїнню про твого праведника і сказав: Положив я поміч на потужного, я вивисшив вибранця з народу.
19Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.
20Знайшов Давида, слугу мого, сьвятим миром моїм помазав його.
20Ta đã gặp Đa-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,
21З ним буде кріпко рука моя, і рамя моє дасть йому силу.
21Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.
22Не подужає його ворог, і син несправедливостї не буде гнобити його;
22Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp người, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.
23Я розітру перед очима його напасників, і поражу ненависників його.
23Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.
24А моя вірність і моя милість буде з ним, і моїм імям буде возвисшений ріг його.
24Song sự thành tín và sự nhân từ ta sẽ ở cùng người; Nhân danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.
25Положу руку його на море, а правицю його на ріки.
25Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.
26Він буде звати мене: Ти єси батько мій, Бог мій і скеля спасення мого!
26Người sẽ kêu cùng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Đức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.
27І зроблю його первородним, найвисшим над царями землї.
27Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.
28По віки сохраню милість мою до него, і заповіт мій з ним не зміниться.
28Ta sẽ dành giữ cho người sự nhân từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.
29І посаджу насїннє його на віки, і престіл його, як днї небесні.
29Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
30Коли сини покинуть закон мій, і не будуть ходити в присудах моїх,
30Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,
31Коли осквернять установи мої, і заповідї мої не будуть хоронити,
31Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,
32То жезлом покараю переступи їх, і ударами несправедливість їх,
32Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.
33Але милостї моєї, не одійму від його, і не кину вірностї моєї.
33Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhân từ ta khỏi người, Và sự thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.
34Не зневажу заповіту мого і не зміню, що вийшло з уст моїх.
34Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.
35Один раз поклявся я сьвятостю моєю: Не злукавлю перед Давидом!
35Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Đa-vít:
36Насїннє його буде по віки, і престіл його, як сонце передо мною;
36Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.
37Як місяць, так буде він стояти вічно, а сьвідок на облаках вірний.
37Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.
38Тепер же ти відкинув і відрікся, розгнївився вельми на помазанця твого;
38Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.
39Ти відкинув заповіт слуги твого, зневажив до землї корону його.
39Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.
40Розвалив усї мури його, обернув в руїну оружні його замки.
40Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.
41Рабують його всї, котрих дорога сюди попаде; сьміховиском стався сусїдам своїм.
41Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.
42Ти піднїс правицю напасників його; обрадував всїх ворогів його.
42Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.
43Гострого меча його ти на бік одводив, і не дав йому подужати в бою.
43Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
44Ти знищив славу його, і повалив на землю престіл його.
44Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,
45Ти убавив йому віку молодого, соромом окрив його.
45Khiến các ngày đang thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
46Доки, Господи, будеш все ховатись, буде огнем палати ярість твоя?
46Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?
47Згадай що до мене, яке життє моє! Хиба на суєту мізерну сотворив ти всїх дїтей людських?
47Oâi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!
48Котрий чоловік жиє і не побачить смертї, визволить душу свою від сирої землї?
48Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?
49Господи, де твої давні милостї, про які ти вірностю перед Давидом клявся?
49Hỡi Chúa, sự nhân từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Đã thề cùng Đa-vít, bây giờ ở đâu?
50Згадай, Господи, наругу слуг твоїх, що ношу в серцї моїм від усїх тих багато народів;
50Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,
51Від ворогів твоїх, Господи, що соромили слїди помазанця твого. Благословен Господь по віки! Амінь, нехай так буде, амінь!
51Hỡi Đức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Đã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.
no verse 52 in this text
52Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.