Псальма
Chapter 56
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 56

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: після „Голубка з далеких дубравин‟; памятна пісня Давидова, як Филистії зловили його в Гетї. Помилуй мене, Боже, бо розлютився на мене чоловік; день в день нападає на мене, і доскуляє менї.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
2Вороги мої цїлий день лютують; багато бо їх наступає на мене, розбуявшись.
2Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đánh giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
3В день страху мого я вповаю на тебе!
3Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
4Ради Бога хвалити му слово його: на Бога вповаю, не побоюся; що заподїє менї тїло?
4Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
5Цїлий день зневажають вони слова мої, всї думки їх на зло проти мене.
5Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
6Збираються, ховаються, мої пяти назирають, бо засїли на душу мою.
6Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
7Хиба в беззаконню спастись їм? Відкинь, Боже, у гнїві народи!
7Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
8Блуканнє моє залїчене в тебе. Збери сльози мої в посудину твою; чи не записані вони в тебе?
8Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
9Тодї відступлять вороги мої, в день, коли я покличу; знаю се, що Бог зо мною.
9Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi.
10В Бозї восхвалю слово, в Господї восхвалю слово.
10Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
11На Бога вповаю, не побоюся; що заподїє менї чоловік?
11Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
12Зо мною, Боже, обіти слюбовані перед тобою, віддам хвалу тобі.
12Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
13Ти бо збавив душу мою від смертї. Чи не спасеш і ніг моїх від спотикання, щоб ходити менї перед Богом в сьвітлї життя сього?
13Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.