Псальма
Chapter 61
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 61

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: при струнах; Давидова. Почуй Боже просьбу мою, вислухай молитву мою!
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Lắng nghe lời cầu nguyện tôi.
2З кінця землї взиваю до тебе, бо серце моє ниє; ти виведеш мене на скелю, що за висока для мене.
2Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa từ nơi cực địa; Xin hãy dẫn tôi lên hòn đá cao hơn tôi.
3Ти бо був прибіжище моє, сильна защита від ворога.
3Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch.
4Дай менї жити в шатрі твоїм по віки, знайти притулок під покровом крил твоїх.
4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa.
5Бо ти, Боже, вислухав обітницї мої, дав менї наслїддє тих, що бояться імени твого.
5Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa nguyện tôi, Đã ban cho tôi cơ nghiệp của những người kính sợ danh Chúa.
6Причини, Боже, днї до днїв цареві; лїта його з роду в рід.
6Chúa sẽ gia thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời.
7Нехай буде він вічно перед лицем Божим. Даруй ласку і правду, щоб стерегли його.
7Người sẽ ở trước mặt Đức Chúa Trời mãi mãi; Oâi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhân từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người.
8Так прославляти му імя твоє по віки, сповняючи день в день обітницї мої.
8Như vậy, tôi sẽ hát ngợi khen danh Chúa đời đời, Và hằng ngày làm xong các sự hứa nguyện tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.