Псальма
Chapter 138
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 138

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Давидова. Буду прославляти тебе з цїлого серця, і псальми тобі сьпівати перед потугами.
1Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Chúa, Hát ngợi khen Chúa trước mặt các thần.
2Буду поклонятись перед сьвятим храмом твоїм, і хвалити імя твоє задля милостї і правди твоєї; ти бо над усе возвеличив слово твоє й імя твоє.
2Tôi sẽ thờ lạy hướng về đền thánh của Chúa, Cảm tạ danh Chúa vì sự nhân từ và sự chân thật của Chúa; Vì Chúa đã làm cho lời Chúa được tôn cao Hơn cả danh thinh Chúa.
3В день, як я кликав тебе, ти озвався до мене; ти підняв силу душі моєї.
3Trong ngày tôi kêu cầu, Chúa đáp lại, Giục lòng tôi mạnh mẽ.
4Будуть прославляти тебе, Господи, всї царі землї, коли почують слова уст твоїх;
4Hỡi Đức Giê-hô-va, các vua thế gian sẽ cảm tạ Ngài, Vì họ đã nghe những lời của miệng Ngài.
5І будуть сьпівати про дороги Господнї, і про велику славу Господню!
5Phải, họ sẽ hát xướng về đường lối Đức Giê-hô-va, Vì vinh hiển Đức Giê-hô-va là lớn thay.
6Господь високо; але він бачить пониженого, і гордого з далека пізнає.
6Dầu Đức Giê-hô-va cao cả, thì cũng đoái đến những người hèn hạ; Còn kẻ kiêu ngạo, Ngài nhận biết từ xa.
7Коли жити му в тїснотї, ти оживиш мене; проти лютостї ворогів моїх простреш руку твою, і правиця твоя заступить мене.
7Dẫu tôi đi giữa gian truân, Chúa sẽ làm cho tôi được sống, Giơ tay Chúa ra chống trả cơn giận của kẻ thù nghịch tôi, Và tay hữu Chúa sẽ cứu tôi.
8Господь докіньчить за мене; Господи, милість твоя вічна! Не покидай дїла рук твоїх!
8Đức Giê-hô-va sẽ làm xong việc thuộc về tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài còn đến đời đời; Xin chớ bỏ công việc của tay Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.