Псальма 116
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Люблю Господа; він бо почув голос мій, благаннє моє;
1Tôi yêu mến Đức Giê-hô-va, vì Ngài nghe tiếng tôi, Và lời nài xin của tôi.
2Він бо прихилив до мене ухо своє; буду призивати його по всї днї мої.
2Tôi sẽ cầu khẩn Ngài trọn đời tôi, Bởi vì Ngài có nghiêng tai qua tôi.
3Обняли мене смертні пута, і підземна тїснота постигла мене; в горю і в тузї я зостарівся.
3Dây sự chết vương vấn tôi, Sự đau đớn âm phủ áp hãm tôi, Tôi gặp sự gian truân và sự sầu khổ.
4І призвав я імя Господа: Благаю тебе, Господи, спаси душу мою.
4Nhưng tôi kêu cầu danh Đức Giê-hô-va, rằng: Đức Giê-hô-va ôi! cầu xin Ngài giải cứu linh hồn tôi.
5Благий Господь і справедливий; і милосердний Бог наш.
5Đức Giê-hô-va hay làm ơn, và là công bình; Đức Chúa Trời chúng ta có lòng thương xót.
6Господь заступає простодушних; я знемігся, і він вирятував мене.
6Đức Giê-hô-va bảo hộ người thật thà; Tôi bị khốn khổ, Ngài bèn cứu tôi.
7Вернись, душе моя, до спокою твого! Бо Господь добродїй твій.
7Hỡi linh hồn ta, hãy trở về nơi an nghỉ ngươi; Vì Đức Giê-hô-va đã hậu đãi ngươi.
8Ти бо спас душу мою від смерти, очи мої від слїз, ногу мою від пропастї.
8Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết, Mắt tôi khỏi giọt lệ, Và chân tôi khỏi vấp ngã.
9Буду ходити перед Господом в країнї живих.
9Tôi sẽ đi trước mặt Đức Giê-hô-va Trong đất kẻ sống.
10Я вірував, тому й казав. Був я дуже прибитий.
10Tôi tin, nên tôi nói. Tôi đã bị buồn thảm lắm.
11Сказав у зворушенню моїм: всї люде обманьчиві!
11Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Mọi người đều nói dối.
12Чим віддячити менї Господеві за добродїйства його, сотворені менї?
12Tôi sẽ lấy gì báo đáp Đức Giê-hô-va Về các ơn lành mà Ngài đã làm cho tôi?
13Чашу спасення піднесу, і імя Господа призову.
13Tôi sẽ cầm cái chén cứu rỗi, Mà cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va
14Сповню Господеві всї обітницї мої, перед всїм народом його.
14Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài.
15Дорога перед очима Господа смерть угодників його.
15Sự chết của các người thánh. Là quí báu trước mặt Đức Giê-hô-va.
16Благаю тебе, Господи, я бо слуга твій; я слуга твій, син слугинї твоєї; ти розбив кайдани мої.
16Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi thật là tôi tớ Ngài; Tôi là tôi tớ Ngài, con trai con đòi của Ngài; Ngài đã mở lòi tói tôi.
17Тобі принесу жертву хвали, і призову імя Господа.
17Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa, Và cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
18Сповню Господеві всї обітницї мої, перед усїм народом його,
18Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài,
19У дворах дому Господнього, серед тебе, Єрусалиме. Аллилуя!
19Trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, ỳ giữa Giê-ru-sa-lem. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.