Псальма 111
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аллилуя! Прославлю тебе, Господи, всїм серцем, в радї праведних і в зборі.
1Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng.
2Дїла Господнї великі, явні всїм, хто любується ними.
2Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến;
3Дїла його краса і величиє; і справедливість його по віки.
3Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời.
4Чудесні дїла його незабуті; благий і милосердний Господь.
4Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót.
5Він дає поживу тим, що бояться його; памятає вічно свій заповіт.
5Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn.
6Явив силу дїл своїх народові свойму, щоб дати їм наслїддє народів.
6Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước.
7Дїла руки його правда і правосуддє; всї заповідї його вірні;
7Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn,
8Установлені на віки вічні; в правдї і правотї виповнені.
8Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng.
9Післав збавленнє народові свому, поставивши на віки заповіт свій; сьвяте і страшне імя його.
9Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ.
10Страх перед Господом — початок мудростї; добрий розум у всїх, що заповідї сповняють. Хвала його по віки вічні.
10Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.