Psalmaro
Chapter 111
Londona Biblio (Esperant…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmaro 111

Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Haleluja! Mi gloras la Eternulon per mia tuta koro, En rondo de piuloj kaj en kunveno.
1Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng.
2Grandaj estas la faroj de la Eternulo, Serĉataj de ĉiuj, kiuj ilin amas.
2Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến;
3Bela kaj majesta estas Lia verko, Kaj Lia justeco restas eterne.
3Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời.
4Memorindaj Li faris Siajn miraklojn; Kompatema kaj favorkora estas la Eternulo.
4Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót.
5Li donas manĝon al tiuj, kiuj Lin timas; Li memoras eterne Sian interligon.
5Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn.
6La potencon de Siaj fortoj Li aperigis al Sia popolo, Doninte al ili la heredon de gentoj.
6Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước.
7La faroj de Liaj manoj estas vero kaj justeco; Perfektaj estas ĉiuj Liaj ordonoj;
7Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn,
8Ili estas fortikaj por eterne, Faritaj per vero kaj honesto.
8Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng.
9Liberigon Li sendis al Sia popolo; Li aranĝis por ĉiam Sian interligon. Sankta kaj respektinda estas Lia nomo.
9Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ.
10Komenco de saĝeco estas timo antaŭ la Eternulo; Bonan prudenton havas ĉiuj plenumantoj. Lia gloro restas eterne.
10Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.