Psalmaro 147
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Haleluja! Ĉar estas bone kanti al nia Dio, Ĉar agrabla estas la glorkantado.
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
2La Eternulo konstruas Jerusalemon, La elpelitojn de Izrael Li kolektas.
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
3Li sanigas la korprematojn Kaj bandaĝas iliajn vundojn.
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
4Li kalkulas la stelojn, Kaj al ili ĉiuj Li donas nomojn.
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
5Granda estas nia Sinjoro kaj tre forta; Lia saĝo estas nemezurebla.
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
6La Eternulo altigas la humilulojn; Sed la malvirtulojn Li malaltigas ĝis la tero.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
7Kantu al la Eternulo gloradon, Muziku al nia Dio per harpo.
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
8Li kovras la ĉielon per nuboj, Pretigas por la tero pluvon, Kreskigas sur la montoj herbon.
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
9Li donas al la bruto ĝian nutraĵon, Kaj al la korvidoj, kiuj krias.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
10Ne la forton de ĉevalo Li ŝatas; Ne la femuroj de homo al Li plaĉas:
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
11Plaĉas al la Eternulo Liaj timantoj, Kiuj fidas Lian bonecon.
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
12Laŭdu, ho Jerusalem, la Eternulon; Gloru vian Dion, ho Cion.
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
13Ĉar Li fortikigis la riglilojn en viaj pordegoj, Li benis viajn filojn interne de vi.
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
14Li donas pacon al viaj limoj, Li satigas vin per la plej bona el la tritiko.
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
15Li sendas Sian ordonon al la tero; Tre rapide kuras Lia vorto.
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
16Li donas neĝon kiel lanon, Li ŝutas prujnon kiel cindron.
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
17Li ĵetas Sian glacion kiel pecojn; Kiu kontraŭstaros al Lia frosto?
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
18Li sendas Sian vorton, kaj ĉio degelas; Li blovas per Sia vento, kaj ekfluas akvo.
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
19Li sciigas al Jakob Sian vorton, Siajn leĝojn kaj decidojn al Izrael.
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
20Tiel Li ne faras al iu alia popolo; Kaj Liajn decidojn ili ne scias. Haleluja!
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.