Salmos
Chapter 147
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 147

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ALABAD á JAH, porque es bueno cantar salmos á nuestro Dios; porque suave y hermosa es la alabanza.
1Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va,! vì là điều tốt. Hãy hát ngợi khen Đức Chúa Trời chúng ta; vì là việc tốt lành. Sự ngợi khen hiệp lễ nghi.
2Jehová edifica á Jerusalem; á los echados de Israel recogerá.
2Đức Giê-hô-va xây cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản lạc của Y-sơ-ra-ên,
3El sana á los quebrantados de corazón, y liga sus heridas.
3Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.
4El cuenta el número de las estrellas; á todas ellas llama por sus nombres.
4Ngài đếm số các vì sao, Gọi từng tên hết thảy các vì ấy.
5Grande es el Señor nuestro, y de mucha potencia; y de su entendimiento no hay número.
5Chúa chúng tôi thật lớn, có quyền năng cả thể; Sự thông sáng Ngài vô cùng vô tận.
6Jehová ensalza á los humildes; humilla los impíos hasta la tierra.
6Đức Giê-hô-va nâng đỡ người khiêm nhường, Đánh đổ kẻ ác xuống đất.
7Cantad á Jehová con alabanza, cantad con arpa á nuestro Dios.
7Hãy hát sự cảm tạ cho Đức Giê-hô-va, Gảy đàn cầm mà ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi.
8El es el que cubre los cielos de nubes, el que prepara la lluvia para la tierra, el que hace á los montes producir hierba.
8Ngài bao các từng trời bằng mây, Sắm sửa mưa cho đất, Làm cho cỏ mọc trên núi.
9El da á la bestia su mantenimiento, y á los hijos de los cuervos que claman.
9Ban đồ ăn cho thú vật, Và cho quạ con kêu rêu.
10No toma contentamiento en la fortaleza del caballo, ni se complace en las piernas del hombre.
10Ngài chẳng đẹp lòng sức của ngựa, Cũng không thích chân của loài người,
11Complácese Jehová en los que le temen, y en los que esperan en su misericordia.
11Bèn là đẹp lòng người kính sợ Ngài, Và kẻ trông đợi sự nhân từ của Ngài.
12Alaba á Jehová, Jerusalem; alaba á tu Dios, Sión.
12Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! ù Si-ôn, hãy ca tụng Đức Chúa Trời ngươi!
13Porque fortificó los cerrojos de tus puertas; bendijo á tus hijos dentro de ti.
13Vì Ngài đã làm cho then cửa ngươi nên vững chắc, Ban phước cho con cái ngươi ở giữa ngươi.
14El pone en tu término la paz; te hará saciar de grosura de trigo.
14Ngài giáng bình an trong bờ cõi ngươi, Làm cho ngươi được đầy dẫy lúa miến tốt nhất.
15El envía su palabra á la tierra; muy presto corre su palabra.
15Ngài ra lịnh mình trên đất, Lời của Ngài chạy rất mau.
16El da la nieve como lana, derrama la escarcha como ceniza.
16Ngài cho mưa tuyết như lông chiên, Rải sương mốc trắng khác nào tro.
17El echa su hielo como pedazos: delante de su frío ¿quién estará?
17Ngài ném giá từng miếng; Ai chịu nổi được sự lạnh lẽo của Ngài?
18Enviará su palabra, y los derretirá: soplará su viento, y fluirán las aguas.
18Ngài ra lịnh làm cho tuyết giá tan ra, Khiến gió thổi, nước bèn chảy.
19El denuncia sus palabras á Jacob, sus estatutos y sus juicios á Israel.
19Ngài truyền lời mình cho Gia-cốp, Luật lệ và mạng lịnh mình cho Y-sơ-ra-ên.
20No ha hecho esto con toda gente; y no conocieron sus juicios. Aleluya.
20Ngài chẳng hề làm như vậy cho dân nào khác; Chúng nó không có biết mạng lịnh của Ngài. Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.