Salmos
Chapter 77
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 77

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Al Músico principal: para Jeduthún: Salmo de Asaph. CON mi voz clamé á Dios, á Dios clamé, y él me escuchará.
1Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, Phát tiếng hướng cùng Đức Chúa Trời; Ngài ắt sẽ lắng tai nghe.
2Al Señor busqué en el día de mi angustia: mi mal corría de noche, y no cesaba: mi alma rehusaba consuelo.
2Trong Ngài gian truân tôi tìm cầu Chúa; Ban đêm tay tôi giơ thẳng lên không mỏi; Linh hồn tôi không chịu an ủi.
3Acordábame de Dios, y gritaba: quejábame, y desmayaba mi espíritu. (Selah.)
3Tôi nhớ đến Đức Chúa Trời, bèn bồn chồn; Than thở, và thần linh tôi sờn mỏi.
4Tenías los párpados de mis ojos: estaba yo quebrantado, y no hablaba.
4Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.
5Consideraba los días desde el principio, los años de los siglos.
5Tôi suy nghĩ về ngày xưa, Về các năm đã qua.
6Acordábame de mis canciones de noche; meditaba con mi corazón, y mi espíritu inquiría.
6Ban đêm tôi nhắc lại bài hát tôi; Tôi suy gẫm trong lòng tôi, Và thần linh tôi tìm tòi kỹ càng.
7¿Desechará el Señor para siempre, y no volverá más á amar?
7Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?
8¿Hase acabado para siempre su misericordia? ¿hase acabado la palabra suya para generación y generación?
8Sự nhân từ Ngài há dứt đến mãi mãi ư? Lời hứa của Ngài há không thành đời đời sao?
9¿Ha olvidado Dios el tener misericordia? ¿ha encerrado con ira sus piedades? (Selah.)
9Đức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?
10Y dije: Enfermedad mía es esta; traeré pues á la memoria los años de la diestra del Altísimo.
10Tôi bèn nói: Đây là tật nguyền tôi; Nhưng tôi sẽ nhớ lại các năm về tay hữu của Đấng Chí cao.
11Acordaréme de las obras de JAH: sí, haré yo memoria de tus maravillas antiguas.
11Tôi sẽ nhắc lại công việc của Đức Giê-hô-va, Nhớ đến các phép lạ của Ngài khi xưa;
12Y meditaré en todas tus obras, y hablaré de tus hechos.
12Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi công tác Chúa, Suy gẫm những việc làm của Ngài.
13Oh Dios, en santidad es tu camino: ¿qué Dios grande como el Dios nuestro?
13Hỡi Đức Chúa Trời, chuyển động Chúa ở trong nơi thánh Có thần nào lớn bằng Đức Chúa Trời chăng?
14Tú eres el Dios que hace maravillas: tú hiciste notoria en los pueblos tu fortaleza.
14Chúa là Đức Chúa Trời hay làm phép lạ, Đã tỏ cho biết quyền năng Chúa giữa các dân.
15Con tu brazo redimiste á tu pueblo, á los hijos de Jacob y de José. (Selah.)
15Chúa dùng cánh tay mình mà chuộc dân sự Chúa, Tức là con trai của Gia-cốp và của Giô-sép.
16Viéronte las aguas, oh Dios; viéronte las aguas, temieron; y temblaron los abismos.
16Hỡi Đức Chúa Trời, các nước đã thấy Chúa; Các nước đã thấy Chúa, bèn sợ; Những vực sâu cũng rúng động.
17Las nubes echaron inundaciones de aguas; tronaron los cielos, y discurrieron tus rayos.
17Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.
18Anduvo en derredor el sonido de tus truenos; los relámpagos alumbraron el mundo; estremecióse y tembló la tierra.
18Tiếng sấm Chúa ở trong gió trốt; Chớp nhoáng soi sáng thế gian; Đất bèn chuyển động và rung rinh.
19En la mar fué tu camino, y tus sendas en las muchas aguas; y tus pisadas no fueron conocidas.
19Con đường Chúa ở trong biển, Các lối Chúa ở trong nước sâu, Còn các dấu bước Chúa không ai biết đến.
20Condujiste á tu pueblo como ovejas, por mano de Moisés y de Aarón.
20Chúa cậy tay Môi-se và A-rôn Mà dẫn dắt dân sự Ngài như một đoàn chiên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.