Псалмул 77
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Стриг ку гласул меу кэтре Думнезеу, стриг ку гласул меу кэтре Думнезеу, ши Ел мэ ва аскулта.
1Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, Phát tiếng hướng cùng Đức Chúa Trời; Ngài ắt sẽ lắng tai nghe.
2Ын зиуа неказулуй меу, каут пе Домнул; ноаптя, мыниле ымь стау ынтинсе фэрэ курмаре; суфлетул меу ну вря ничо мынгыере.
2Trong Ngài gian truân tôi tìm cầu Chúa; Ban đêm tay tôi giơ thẳng lên không mỏi; Linh hồn tôi không chịu an ủi.
3Мь-адук аминте де Думнезеу ши ӂем; мэ гындеск адынк ын мине ши ми се мыхнеште духул.
3Tôi nhớ đến Đức Chúa Trời, bèn bồn chồn; Than thở, và thần linh tôi sờn mỏi.
4Ту ымь ций плеоапеле дескисе ши, де мулт че мэ фрэмынт, ну пот ворби.
4Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.
5Мэ гындеск ла зилеле де демулт, ла аний де одиниоарэ.
5Tôi suy nghĩ về ngày xưa, Về các năm đã qua.
6Мэ гындеск ла кынтэриле меле ноаптя, куӂет адынк ынэунтрул инимий меле, ымь каде духул пе гындурь ши зик:
6Ban đêm tôi nhắc lại bài hát tôi; Tôi suy gẫm trong lòng tôi, Và thần linh tôi tìm tòi kỹ càng.
7„Ва лепэда Домнул пентру тотдяуна? Ши ну ва май фи Ел биневоитор?
7Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?
8С-а испрэвит бунэтатя Луй пе вечие? С-а дус фэгэдуинца Луй пентру тотдяуна?
8Sự nhân từ Ngài há dứt đến mãi mãi ư? Lời hứa của Ngài há không thành đời đời sao?
9А уйтат Думнезеу сэ айбэ милэ? Шь-а трас Ел, ын мыния Луй, ынапой ындураря?”
9Đức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?
10Атунч ымь зик: „Чея че мэ фаче сэ суфэр есте кэ дряпта Челуй Пряыналт ну май есте ачеяшь.”
10Tôi bèn nói: Đây là tật nguyền tôi; Nhưng tôi sẽ nhớ lại các năm về tay hữu của Đấng Chí cao.
11Дар тот вой лэуда лукрэриле Домнулуй, кэч ымь адук аминте де минуниле Тале де одиниоарэ;
11Tôi sẽ nhắc lại công việc của Đức Giê-hô-va, Nhớ đến các phép lạ của Ngài khi xưa;
12да, мэ вой гынди ла тоате лукрэриле Тале ши вой луа аминте ла тоате испрэвиле Тале.
12Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi công tác Chúa, Suy gẫm những việc làm của Ngài.
13Думнезеуле, кэиле Тале сунт сфинте! Каре думнезеу есте маре ка Думнезеул ностру?
13Hỡi Đức Chúa Trời, chuyển động Chúa ở trong nơi thánh Có thần nào lớn bằng Đức Chúa Trời chăng?
14Ту ешть Думнезеул каре фаче минунь; Ту Ць-ай арэтат путеря принтре попоаре.
14Chúa là Đức Chúa Trời hay làm phép lạ, Đã tỏ cho biết quyền năng Chúa giữa các dân.
15Прин брацул Тэу, Ту ай избэвит пе попорул Тэу, пе фиий луй Иаков ши ай луй Иосиф.
15Chúa dùng cánh tay mình mà chuộc dân sự Chúa, Tức là con trai của Gia-cốp và của Giô-sép.
16Кынд Те-ау вэзут апеле, Думнезеуле, кынд Те-ау вэзут апеле, с-ау кутремурат ши адынкуриле с-ау мишкат.
16Hỡi Đức Chúa Trời, các nước đã thấy Chúa; Các nước đã thấy Chúa, bèn sợ; Những vực sâu cũng rúng động.
17Норий ау турнат апэ ку гэлята, тунетул а рэсунат ын норь, ши сэӂециле Тале ау збурат ын тоате пэрциле.
17Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.
18Тунетул Тэу а избукнит ын выртеж де вынт, фулӂереле ау луминат лумя: пэмынтул с-а мишкат ши с-а кутремурат.
18Tiếng sấm Chúa ở trong gió trốt; Chớp nhoáng soi sáng thế gian; Đất bèn chuyển động và rung rinh.
19Ць-ай кроит ун друм прин маре, о кэраре прин апеле челе марь, ши ну Ци с-ау май куноскут урмеле.
19Con đường Chúa ở trong biển, Các lối Chúa ở trong nước sâu, Còn các dấu bước Chúa không ai biết đến.
20Ай повэцуит пе попорул Тэу ка пе о турмэ, прин мына луй Мойсе ши Аарон.
20Chúa cậy tay Môi-se và A-rôn Mà dẫn dắt dân sự Ngài như một đoàn chiên.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.