Псалмул
Chapter 108
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 108

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Гата ымь есте инима сэ кынте, Думнезеуле! Вой кынта, вой суна дин инструментеле меле; ачаста есте слава мя!
1Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.
2Дештептаци-вэ, алэутэ ши харпэ! Мэ вой трези ын зорь де зи.
2Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
3Те вой лэуда принтре попоаре, Доамне, Те вой кынта принтре нямурь.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.
4Кэч маре есте бунэтатя Та ши се ыналцэ май пресус де черурь, яр крединчошия Та пынэ ла норь.
4Vì sự nhân từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chân thật Chúa đến tận các mây.
5Ыналцэ-Те песте черурь, Думнезеуле, ши фие слава Та песте тот пэмынтул!
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6Пентру ка пряюбиций Тэй сэ фие избэвиць, скапэ-не прин дряпта Та ши аскултэ-не!
6Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.
7Думнезеу а ворбит ын сфинцения Луй: „Вой бируи, вой ымпэрци Сихемул, вой мэсура валя Сукот;
7Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
8ал Меу есте Галаадул, ал Меу Манасе; Ефраим есте ынтэритура капулуй Меу ши Иуда, тоягул Меу де кырмуире;
8Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;
9Моаб есте лигянул ын каре Мэ спэл; Ымь арунк ынкэлцэминтя асупра Едомулуй; стриг де букурие асупра цэрий филистенилор!”
9Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.
10Чине мэ ва дуче ын четатя ынтэритэ? Чине мэ ва дуче ла Едом?
10Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
11Оаре ну Ту, Думнезеуле, каре не-ай лепэдат ши каре ну врей сэ май ешь, Думнезеуле, ку оштириле ноастре?
11Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
12Дэ-не ажутор ын неказ, кэч задарник есте ажуторул омулуй.
12Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.
13Ку Думнезеу вом фаче марь испрэвь; Ел ва здроби пе врэжмаший ноштри.
13Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.