Псалмул 85
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ту ай фост биневоитор ку цара Та, Доамне! Ай адус ынапой пе принший де рэзбой ай луй Иаков,
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
2ай ертат нелеӂюиря попорулуй Тэу, й-ай акоперит тоате пэкателе;
2Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
3Ць-ай абэтут тоатэ априндеря ши Те-ай ынторс дин юцимя мынией Тале.
3Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
4Ынтоарче-не ярэшь, Думнезеул мынтуирий ноастре! Ынчетязэ-Ць мыния ымпотрива ноастрэ!
4Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng tôi trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
5Ын вечь Те вей мыния пе ной? Ын вечь Ыць вей лунӂи мыния?
5Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
6Ну не вей ынвиора ярэшь, пентру ка сэ се букуре попорул Тэу ын Тине?
6Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
7Аратэ-не, Доамне, бунэтатя Та ши дэ-не мынтуиря Та!
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhân từ Ngài, Và ban cho chúng tôi sự cứu rỗi của Ngài,
8Еу вой аскулта че зиче Думнезеу Домнул, кэч Ел ворбеште де паче попорулуй Сэу ши юбицилор Луй, нумай ей сэ ну кадэ ярэшь ын небуние.
8Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
9Да, мынтуиря Луй есте апроапе де чей че се тем де Ел, пентру ка ын цара ноастрэ сэ локуяскэ слава.
9Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
10Бунэтатя ши крединчошия се ынтылнеск, дрептатя ши пачя се сэрутэ.
10Sự thương xót và sự chân thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
11Крединчошия рэсаре дин пэмынт, ши дрептатя привеште де ла ынэлцимя черурилор.
11Sự chân thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
12Домнул не ва да ши феричиря, ши пэмынтул ностру ышь ва да роаделе.
12Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
13Дрептатя ва мерӂе ши ынаинтя Луй ши-Л ва ши урма, кэлкынд пе урмеле пашилор Луй!
13Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chân Ngài thành con đường đáng theo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.