Псалмул
Chapter 31
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 31

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Доамне, ын Тине мэ ынкред: сэ ну фиу дат де рушине ничодатэ. Избэвеште-мэ, ын дрептатя Та!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi nương náu mình nơi Ngài; Chớ hề để tôi bị hổ thẹn; Xin hãy lấy công bình Ngài mà giải cứu tôi.
2Плякэ-Ць урекя спре мине, грэбеште де-мь ажутэ! Фий пентру мине о стынкэ окротитоаре, о четэцуе унде сэ-мь гэсеск скэпаря!
2Khá nghiêng tai qua tôi, mau mau giải cứu tôi. Hãy làm hòn đá vững chắc cho tôi, Một đồn lũy để cứu tôi.
3Кэч Ту ешть Стынка мя, Четэцуя мя ши, пентру Нумеле Тэу, мэ вей повэцуи ши мэ вей кэлэузи.
3Vì Chúa là hòn đá và đồn lũy tôi; Xin dẫn dắt tôi nhân danh Chúa.
4Скоате-мэ дин лацул пе каре ми л-ау ынтинс врэжмаший, кэч Ту ешть Окротиторул меу!
4Xin Chúa gỡ tôi khỏi lưới mà chúng nó gài kín tôi; Vì Chúa là nơi bảo hộ tôi.
5Ын мыниле Тале ымь ынкрединцез духул: Ту мэ вей избэви, Доамне Думнезеуле адевэрат!
5Tôi phó thác thần linh tôi vào tay Chúa: Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chân thật, Ngài đã chuộc tôi.
6Еу урэск пе чей че се липеск де идоль дешерць ши мэ ынкред ын Домнул.
6Tôi ghét những kẻ thờ hình tượng hư không; Nhưng tôi tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
7Фэ-мэ сэ мэ веселеск ши сэ мэ букур де ындураря Та, кэч везь тикэлошия мя, штий нелиништя суфлетулуй меу
7Tôi sẽ vui mừng và khoái lạc bởi sự nhân từ của Chúa; Vì Chúa đã đoái đến sự hoạn nạn tôi, biết nỗi sầu khổ linh hồn tôi.
8ши ну мэ вей да ын мыниле врэжмашулуй, чи ымь вей пуне пичоареле ла лок ларг!
8Chúa không nộp tôi vào tay kẻ thù nghịch, Song đặt chân tôi nơi rộng rãi.
9Ай милэ де мине, Доамне, кэч сунт ын стрымтораре: фаца, суфлетул ши трупул ми с-ау топит де ынтристаре;
9Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, vì tôi bị gian truân. Con mắt tôi hao mòn vì cớ buồn rầu, Linh hồn và thân thể tôi cũng vậy.
10ми се сфыршеште вяца ын дурере ши аний ын суспине. Ми с-ау слеит путериле дин причина фэрэделеӂий меле ши-мь путрезеск оаселе!
10Mạng sống tôi tiêu hao vì cớ buồn bực, Các năm tôi sút kém tại than thở; Vì cớ tội ác tôi, Sức mạnh tôi mỏn yếu, và xương cốt tôi tiêu tàn.
11Дин причина потривничилор мей, ам ажунс де окарэ, де маре окарэ, пентру вечиний мей ши де гроазэ пентру приетений мей; чей че мэ вэд пе улицэ фуг де мине.
11Bởi cớ các cừu địch tôi, tôi trở nên sự ô nhục, Thật một sự ô nhục lớn cho kẻ lân cận tôi, và một vật sợ hãi cho những kẻ quen biết tôi; Kẻ nào thấy tôi ở ngoài đều trốn khỏi tôi.
12Сунт уйтат де инимь ка ун морт, ам ажунс ка ун вас сфэрымат.
12Tôi bị chúng quên đi như kẻ chết mà lòng không còn nhớ đến; Tôi giống như một cái bình bể nát.
13Ауд ворбеле реле але мултора, вэд спайма каре домнеште ымпрежур, кынд се сфэтуеск ей ымпреунэ ымпотрива мя ши унелтеск сэ-мь я вяца.
13Tôi đã nghe lời phao vu của nhiều kẻ, Tứ phía có sự kinh khủng: Đang khi chúng nó bàn nhau nghịch tôi, Bèn toan cất mạng sống tôi.
14Дар еу мэ ынкред ын Тине, Доамне, ши зик: „Ту ешть Думнезеул меу!”
14Nhưng Đức Giê-hô-va ôi! tôi tin cậy nơi Ngài; Tôi nói: Ngài là Đức Chúa Trời tôi.
15Соарта мя есте ын мына Та; скапэ-мэ де врэжмаший ши де пригониторий мей!
15K” mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải cứu tôi khỏi tay kẻ thù nghịch, và khỏi tay kẻ bắt bớ tôi.
16Фэ сэ луминезе Фаца Та песте робул Тэу, скапэ-мэ прин ындураря Та!
16Cầu xin soi sáng mặt Chúa trên kẻ tôi tớ Chúa, Lấy sự nhân từ Chúa mà cứu vớt tôi.
17Доамне, сэ ну рэмын де рушине кынд Те кем, чи сэ рэмынэ де рушине чей рэй ши ей сэ се кобоаре муць ын Локуинца морцилор!
17Đức Giê-hô-va ôi! nguyện tôi không bị hổ thẹn, vì tôi cầu khẩn Ngài. Nguyện kẻ ác phải xấu hổ và nín lặng nơi âm phủ!
18Сэ амуцяскэ бузеле минчиноасе, каре ворбеск ку ындрэзнялэ, ку труфие ши диспрец ымпотрива челуй неприхэнит!
18Nguyện các môi dối trá hay lấy lời xấc xược, Kiêu ngạo và khinh bỉ mà nói nghịch người công bình, Bị câm đi!
19О, кыт де маре есте бунэтатя Та, пе каре о пэстрезь пентру чей че се тем де Тине ши пе каре о арэць челор че се ынкред ын Тине, ын фаца фиилор оаменилор!
19Sự nhân từ Chúa, Mà Chúa đã dành cho người kính sợ Chúa, Và thi hành trước mặt con cái loài người Cho những kẻ nương náu mình nơi Chúa, thật lớn lao thay!
20Ту ый аскунзь ла адэпостул Фецей Тале де чей че-й пригонеск, ый окротешть ын кортул Тэу де лимбиле каре-й клеветеск.
20Chúa giấu họ tại nơi ẩn bí ở trước mặt Chúa, cách xa mưu kế của loài người; Chúa che khuất họ trong một cái lều cách xa sự tranh giành của lưỡi.
21Бинекувынтат сэ фие Домнул, кэч Шь-а арэтат ын кип минунат ындураря фацэ де мине: парк-аш фи фост ынтр-о четате ынтэритэ!
21Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay, Vì tại trong thành vững bền Ngài đã tỏ cho tôi sự nhân từ lạ lùng của Ngài!
22Ын порниря мя некибзуитэ, зичям: „Сунт изгонит динаинтя Та!” Дар Ту ай аузит гласул ругэчунилор меле кынд ам стригат спре Тине.
22Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Tôi bị truất khỏi trước mặt Chúa. Nhưng khi tôi kêu cầu cùng Chúa, Chúa bèn nghe tiếng nài xin của tôi.
23Юбиць дар пе Домнул, тоць чей юбиць де Ел, кэч Домнул пэзеште пе чей крединчошь ши педепсеште аспру пе чей мындри!
23Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy yêu mến Ngài. Đức Giê-hô-va gìn giữ những người thành tín, Nhưng báo cách nặng nề kẻ ăn ở kiêu ngạo.
24Фиць тарь ши ымбэрбэтаци-вэ инима, тоць чей че нэдэждуиць ын Домнул!
24Hỡi các người trông cậy nơi Đức Giê-hô-va, Hãy vững lòng bền chí.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.