Псалмул 118
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лэудаць пе Домнул, кэч есте бун, кэч ын вяк цине ындураря Луй!
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Сэ зикэ Исраел: „Кэч ын вяк цине ындураря Луй!”
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Каса луй Аарон сэ зикэ: „Кэч ын вяк цине ындураря Луй!”
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Чей че се тем де Домнул сэ зикэ: „Кэч ын вяк цине ындураря Луй!”
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5Ын мижлокул стрымторэрий, ам кемат пе Домнул: Домнул м-а аскултат ши м-а скос ла ларг.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
6Домнул есте де партя мя, ну мэ тем де нимик: че пот сэ-мь факэ ниште оамень?
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
7Домнул есте ажуторул меу ши мэ букур кынд ымь вэд ымплинитэ доринца фацэ де врэжмаший мей.
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
8Май бине есте сэ кауць ун адэпост ын Домнул декыт сэ те ынкрезь ын ом;
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
9май бине сэ кауць ун адэпост ын Домнул декыт сэ те ынкрезь ын чей марь.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
10Тоате нямуриле мэ ынконжурау: ын Нумеле Домнулуй, ле тай ын букэць.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Мэ ынконжурау, м-ау ымпресурат, дар, ын Нумеле Домнулуй, ле тай ын букэць.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12М-ау ынконжурат ка ниште албине: се стинг ка ун фок де спинь; ын Нумеле Домнулуй, ле тай ын букэць.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
13Ту мэ ымпинӂяй ка сэ мэ фачь сэ кад, дар Домнул м-а ажутат.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
14Домнул есте тэрия мя ши причина лауделор меле; Ел м-а мынтуит.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
15Стригэте де бируинцэ ши де мынтуире се ыналцэ ын кортуриле челор неприхэниць: дряпта Домнулуй кыштигэ бируинца!
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16Дряпта Домнулуй се ыналцэ; дряпта Домнулуй кыштигэ бируинца!
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
17Ну вой мури, чи вой трэи ши вой повести лукрэриле Домнулуй.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
18Домнул м-а педепсит, да, дар ну м-а дат прадэ морций.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
19Дескидеци-мь порциле неприхэнирий, ка сэ интру ши сэ лауд пе Домнул!
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
20Ятэ поарта Домнулуй: пе еа интрэ чей неприхэниць.
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
21Те лауд пентру кэ м-ай аскултат, пентру кэ м-ай мынтуит!
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
22Пятра пе каре ау лепэдат-о зидарий а ажунс сэ фие пусэ ын капул унгюлуй клэдирий.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
23Домнул а фэкут лукрул ачеста ши есте о минунэцие ынаинтя окилор ноштри.
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
24Ачаста есте зиуа пе каре а фэкут-о Домнул: сэ не букурэм ши сэ не веселим ын еа!
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
25Доамне, ажутэ! Доамне, дэ избындэ!
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
26Бинекувынтат сэ фие чел че вине ын Нумеле Домнулуй! Вэ бинекувынтэм дин Каса Домнулуй.
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
27Домнул есте Думнезеу ши не луминязэ. Легаць ку фуний вита пентру жертфэ ши адучець-о пынэ ла коарнеле алтарулуй!
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
28Ту ешть Думнезеул меу, ши еу Те вой лэуда; Думнезеуле, Те вой прямэри.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
29Лэудаць пе Домнул, кэч есте бун, кэч ын вяк цине ындураря Луй!
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.