Псалмул
Chapter 74
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 74

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пентру че, Думнезеуле, не лепезь пентру тотдяуна? Пентру че Те мыний пе турма пэшуний Тале?
1Đức Chúa Trời ôi! vì sao Chúa bỏ chúng tôi luôn luôn? Nhân sao cơn giận Chúa nổi phừng cùng bầy chiên của đồng cỏ Chúa?
2Аду-Ць аминте де попорул Тэу пе каре л-ай кыштигат одиниоарэ, пе каре л-ай рэскумпэрат ка семинцие а моштенирий Тале! Аду-Ць аминте де мунтеле Сионулуй, унде Ыць авяй локуинца;
2Xin hãy nhớ lại hội Chúa mà Chúa đã được khi xưa, Và chuộc lại đặng làm phần cơ nghiệp của Chúa; Cũng hãy nhớ luôn núi Si-ôn, là nơi Chúa đã ở.
3ындряптэ-Ць паший спре ачесте локурь пустиите фэрэ курмаре! Врэжмашул а пустиит тотул ын Локашул Тэу чел Сфынт.
3Cầu xin Chúa đưa bước đến các nơi hư nát đời đời: Kẻ thù nghịch đã phá tan hết trong nơi thánh.
4Потривничий Тэй ау муӂит ын мижлокул Темплулуй Тэу; шь-ау пус семнеле лор дрепт семне.
4Các cừu địch Chúa đã gầm hét giữa hội Chúa; Chúng nó dựng cờ chúng nó để làm dấu hiệu.
5Паркэ ерау ниште оамень каре ридикэ топорул ынтр-о пэдуре дясэ:
5Chúng nó giống như kẻ giơ rìu lên Trong đám rừng rậm kia.
6ын курынд, ау сфэрымат тоате подоабеле сэпате, ку ловитурь де секурь ши чокане.
6Bây giờ chúng nó dùng rìu và búa Đập bể hết thảy vật chạm-trổ.
7Ау пус фок Сфынтулуй Тэу Локаш; ау дэрымат ши ау пынгэрит локуинца Нумелуй Тэу.
7Chúng nó đã lấy lửa đốt nơi thánh Chúa, Làm cho chỗ danh Chúa ở ra phàm đến đất.
8Ей зичяу ын инима лор: „Сэ-й прэпэдим пе тоць!” Ау арс тоате локуриле сфинте дин царэ.
8Chúng nó nói trong lòng rằng: Chúng ta hãy hủy phá chung cả hết thảy đi. Chúng nó đã đốt các nhà hội của Đức Chúa Trời trong xứ.
9Семнеле ноастре ну ле май ведем; ну май есте ничун пророк ши ну май есте нимень принтре ной каре сэ штие пынэ кынд…
9Chúng tôi chẳng còn thấy các ngọn cờ chúng tôi; Không còn đấng tiên tri nữa, Và giữa chúng tôi cũng chẳng có ai biết đến chừng nào.
10Пынэ кынд, Думнезеуле, ва батжокори асуприторул ши ва несокоти врэжмашул фэрэ курмаре Нумеле Тэу?
10Đức Chúa Trời ôi! kẻ cừu địch sẽ nói sỉ nhục cho đến chừng nào? Kẻ thù nghịch há sẽ phạm danh Chúa hoài sao?
11Пентру че Ыць траӂь ынапой мына ши дряпта Та? Скоате-о дин сын ши нимичеште-й!
11Sao Chúa rứt tay lại, tức là tay hữu Chúa? Khá rút nó ra khỏi lòng, và tiêu diệt chúng nó đi!
12Тотушь Думнезеу есте Ымпэратул меу, каре дин времурь стрэвекь дэ избэвирь ын мижлокул ачестей цэрь.
12Dầu vậy, Đức Chúa Trời là Vua tôi từ xưa, Vẫn làm sự cứu rỗi trên khắp trái đất.
13Ту ай деспэрцит маря ку путеря Та, ай сфэрымат капетеле балаурилор дин апе;
13Chúa đã dùng quyền năng Chúa mà rẽ biển ra, Bẻ gãy đầu quái vật trong nước.
14ай здробит капул левиатанулуй, л-ай дат сэ-л мэнынче фяреле дин пустиу.
14Chúa chà nát đầu lê-vi-a-than, Ban nó làm thực vật cho dân ở đồng vắng.
15Ай фэкут сэ цышняскэ извоаре ын пырае, ай ускат рыурь каре ну сякэ.
15Chúa khiến suối và khe phun nước, Và làm cho khô các sông lớn.
16А Та есте зиуа, а Та есте ши ноаптя; Ту ай ашезат лумина ши соареле.
16Ngày thuộc về Chúa, đêm cũng vậy; Chúa đã sắm sửa mặt trăng và mặt trời.
17Ту ай статорничит тоате хотареле пэмынтулуй, Ту ай рындуит вара ши ярна.
17Chúa đã đặt các bờ cõi của đất, Và làm nên mùa hè và mùa đông.
18Аду-Ць аминте, Доамне, кэ врэжмашул Те батжокореште ши ун попор некибзуит хулеште Нумеле Тэу!
18Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ rằng kẻ thù nghịch đã sỉ nhục, Và một dân ngu dại đã phạm đến danh Ngài.
19Ну лэса прадэ фярелор суфлетул туртурелей Тале ши ну уйта пе вечие вяца ненорочицилор Тэй!
19Xin chớ phó cho thú dữ linh hồn bò câu đất của Chúa; Cũng đừng quên hoài kẻ khốn cùng của Chúa.
20Ай ын ведере легэмынтул! Кэч локуриле досниче дин царэ сунт плине де бырлогурь де тылхарь.
20Xin Chúa đoái đến sự giao ước; Vì các nơi tối tăm của đất đều đầy dẫy sự hung bạo.
21Сэ ну се ынтоаркэ рушинат чел апэсат, чи ненорочитул ши сэракул сэ лауде Нумеле Тэу!
21Nguyện kẻ bị hà hiếp chớ trở về hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ngợi khen danh Chúa.
22Скоалэ-Те, Думнезеуле, апэрэ-Ць причина! Аду-Ць аминте де окэриле пе каре Ци ле арункэ ын фиекаре зи чел фэрэ минте!
22Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, binh vực duyên cớ Chúa. Hãy nhớ lại thể nào kẻ ngu dại hằng ngày sỉ nhục Chúa.
23Ну уйта стригэтеле потривничилор Тэй, зарва каре креште некурмат а челор че се ридикэ ымпотрива Та!
23Xin chớ quên tiếng kẻ cừu địch Chúa: Sự ồn ào của kẻ dấy nghịch cùng Chúa thấu lên không ngớt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.