Псалмул
Chapter 148
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 148

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Лэудаць пе Домнул! Лэудаць пе Домнул дин ынэлцимя черурилор, лэудаци-Л ын локуриле челе ыналте!
1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!
2Лэудаци-Л, тоць ынӂерий Луй! Лэудаци-Л, тоате оштириле Луй!
2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!
3Лэудаци-Л, соаре ши лунэ! Лэудаци-Л, тоате стелеле луминоасе!
3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!
4Лэудаци-Л, черуриле черурилор ши вой, апе, каре сунтець май пресус де черурь!
4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!
5Сэ лауде Нумеле Домнулуй, кэч Ел а порунчит ши ау фост фэкуте,
5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.
6ле-а ынтэрит пе вечь де вечь, ле-а дат леӂь ши ну ле ва кэлка.
6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.
7Лэудаць пе Домнул де жос, де пе пэмынт, балаурь де маре ши адынкурь тоате,
7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.
8фок ши гриндинэ, зэпадэ ши чацэ, вынтурь нэпрасниче, каре ымплиниць порунчиле Луй,
8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,
9мунць ши дялурь тоате, помь родиторь ши чедри, тоць,
9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,
10фяре ши вите, тоате, тырытоаре ши пэсэрь ынарипате,
10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,
11ымпэраць ай пэмынтулуй ши попоаре тоате, воевозь ши тоць жудекэторий пэмынтулуй,
11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,
12тинерь ши тинере, бэтрынь ши копий!
12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:
13Сэ лауде Нумеле Домнулуй! Кэч нумай Нумеле Луй есте ынэлцат: мэреция Луй есте май пресус де пэмынт ши черурь.
13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.
14Ел а ынэлцат тэрия попорулуй Сэу: ятэ о причинэ де лаудэ пентру тоць крединчоший Луй, пентру копиий луй Исраел, попор де лынгэ Ел. Лэудаць пе Домнул!
14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.