Psalmen
Chapter 148
Lutherbibel 1912
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmen 148

Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Lobet im Himmel den HERRN; lobet ihn in der Höhe!
1Ha-lê-lu-gia! Từ các từng trời hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hãy ngợi khen Ngài trong nơi cao cả!
2Lobet ihn, alle seine Engel; lobet ihn, all sein Heer!
2Hỡi hết thảy các thiên sứ Ngài, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi cả cơ binh Ngài, hãy ngợi khen Ngài!
3Lobet ihn, Sonne und Mond; lobet ihn, alle leuchtenden Sterne!
3Hỡi mặt trời, mặt trăng, hãy ngợi khen Ngài! Hỡi hết thảy ngôi sao sáng, hãy ngợi khen Ngài!
4Lobet ihn, ihr Himmel allenthalben und die Wasser, die oben am Himmel sind!
4Hỡi trời của các từng trời, hỡi nước trên các từng trời, Hãy ngợi khen Ngài!
5Die sollen loben den Namen des HERRN; denn er gebot, da wurden sie geschaffen.
5Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va; Vì Ngài ra lịnh, thảy bèn được dựng nên.
6Er hält sie immer und ewiglich; er ordnet sie, daß sie nicht anders gehen dürfen.
6Ngài lập cho vững các vật ấy đến đời đời vô cùng; Cũng đã định mạng, sẽ không có ai vi phạm mạng ấy.
7Lobet den HERRN auf Erden, ihr Walfische und alle Tiefen;
7Hỡi các quái vật của biển, và những vực sâu, Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va từ nơi đất.
8Feuer, Hagel, Schnee und Dampf, Strumwinde, die sein Wort ausrichten;
8Hỡi lửa mà mưa đá, tuyết và hơi nước, Gió bão vâng theo mạng Ngài,
9Berge und alle Hügel, fruchtbare Bäume und alle Zedern;
9Các núi và mọi nổng, Cây trái và mọi cây hương nam,
10Tiere und alles Vieh, Gewürm und Vögel;
10Thú rừng và các loài súc vật, Loài côn trùng và loài chim,
11ihr Könige auf Erden und alle Völker, Fürsten und alle Richter auf Erden;
11Những vua thế gian và các dân tộc, Công-hầu và cả quan xét của thế gian,
12Jünglinge und Jungfrauen, Alte mit den Jungen!
12Gã trai trẻ và gái đồng trinh, Người già cả cùng con nhỏ:
13Die sollen loben den Namen des HERRN; denn sein Name allein ist hoch, sein Lob geht, soweit Himmel und Erde ist.
13Cả thảy khá ngợi khen danh Đức Giê-hô-va! Vì chỉ danh Ngài được tôn cao cả; Sự vinh hiển Ngài trổi cao hơn trái đất và các từng trời.
14Und erhöht das Horn seines Volkes. Alle Heiligen sollen loben, die Kinder Israel, das Volk, das ihm dient. Halleluja!
14Ngài đã cất cái sừng của dân sự Ngài lên, Là sự ngợi khen của các thánh Ngài, tức của dân Y-sơ-ra-ên, Là một dân ở gần bên Ngài, Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.