Psalmen 2
Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Warum toben die Heiden, und die Völker reden so vergeblich?
1Nhân sao các ngoại bang náo loạn? Và những dân tộc toan mưu chước hư không?
2Die Könige der Erde lehnen sich auf, und die Herren ratschlagen miteinander wider den HERRN und seinen Gesalbten:
2Các vua thế gian nổi dậy, Các quan trưởng bàn nghị cùng nhau Nghịch Đức Giê-hô-va, và nghịch Đấng chịu xức dầu của Ngài, mà rằng:
3“Lasset uns zerreißen ihre Bande und von uns werfen ihre Seile!”
3Chúng ta hãy bẻ lòi tói của hai Người, Và quăng xa ta xiềng xích của họ.
4Aber der im Himmel wohnt, lacht ihrer, und der Herr spottet ihrer.
4Đấng ngự trên trời sẽ cười, Chúa sẽ nhạo báng chúng nó.
5Er wird einst mit ihnen reden in seinem Zorn, und mit seinem Grimm wird er sie schrecken.
5Bấy giờ Ngài sẽ nổi thạnh nộ phán cùng chúng nó, Dùng cơn giận dữ mình khuấy khỏa chúng nó, mà rằng:
6“Aber ich habe meinen König eingesetzt auf meinem heiligen Berg Zion.”
6Dầu vậy, ta đã lập Vua ta Trên Si-ôn là núi thánh ta.
7Ich will von der Weisheit predigen, daß der HERR zu mir gesagt hat: “Du bist mein Sohn, heute habe ich dich gezeuget:
7Ta sẽ giảng ra mạng lịnh: Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Ngươi là Con ta; Ngày nay ta đã sanh Ngươi.
8heische von mir, so will ich dir Heiden zum Erbe geben und der Welt Enden zum Eigentum.
8Hãy cầu ta, ta sẽ ban cho Con các ngoại bang làm cơ nghiệp, Và các đầu cùng đất làm của cải. vãi
9Du sollst sie mit einem eisernen Zepter zerschlagen; wie Töpfe sollst du sie zerschmeißen.”
9Con sẽ dùng cây gậy sắt mà đập bể chúng nó; Con sẽ làm vỡ nát chúng nó khác nào bình gốm.
10So lasset euch nun weisen, ihr Könige, und lasset euch züchtigen, ihr Richter auf Erden!
10Vì vậy, hỡi các vua, hãy khôn ngoan; Hỡi các quan xét thế gian, hãy chịu sự dạy dỗ.
11Dient dem HERRN mit Furcht und freut euch mit Zittern!
11Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy.
12Küßt den Sohn, daß er nicht zürne und ihr umkommt auf dem Wege; denn sein Zorn wird bald entbrennen. Aber wohl allen, die auf ihn trauen!
12Hãy hôn Con, e Người nổi giận, Và các ngươi hư mất trong đường chăng; Vì cơn thạnh nộ Người hòng nổi lên. Phàm kẻ nào nương náu mình nơi Người có phước thay!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.