Psalmen
Chapter 89
Lutherbibel 1912
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmen 89

Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Eine Unterweisung Ethans, des Esrahiten. Ich will singen von der Gnade des HERRN ewiglich und seine Wahrheit verkündigen mit meinem Munde für und für
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ của Đức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.
2und sage also: Daß eine ewige Gnade wird aufgehen, und du wirst deine Wahrheit treulich halten im Himmel.
2Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.
3“Ich habe einen Bund gemacht mit meinem Auserwählten; ich habe David, meinem Knechte, geschworen:
3Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:
4Ich will deinen Samen bestätigen ewiglich und deinen Stuhl bauen für und für.” (Sela.)
4Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.
5Und die Himmel werden, HERR, deine Wunder preisen und deine Wahrheit in der Gemeinde der Heiligen.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.
6Denn wer mag in den Wolken dem HERRN gleich gelten, und gleich sein unter den Kindern Gottes dem HERRN?
6Vì trên các từng trời, ai sánh được với Đức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Đức Giê-hô-va?
7Gott ist sehr mächtig in der Versammlung der Heiligen und wunderbar über alle, die um ihn sind.
7Đức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Đáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.
8HERR, Gott Zebaoth, wer ist wie du ein mächtiger Gott? Und deine Wahrheit ist um dich her.
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.
9Du herrschest über das ungestüme Meer; du stillest seine Wellen, wenn sie sich erheben.
9Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.
10Du schlägst Rahab zu Tod; du zerstreust deine Feinde mit deinem starken Arm.
10Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.
11Himmel und Erde ist dein; du hast gegründet den Erdboden und was darinnen ist.
11Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.
12Mitternacht und Mittag hast du geschaffen; Thabor und Hermon jauchzen in deinem Namen.
12Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-bô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.
13Du hast einen gewaltigen Arm; stark ist deine Hand, und hoch ist deine Rechte.
13Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
14Gerechtigkeit und Gericht ist deines Stuhles Festung; Gnade und Wahrheit sind vor deinem Angesicht.
14Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhân từ và sự chân thật đi trước mặt Chúa.
15Wohl dem Volk, das jauchzen kann! HERR, sie werden im Licht deines Antlitzes wandeln;
15Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Đức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.
16sie werden über deinen Namen täglich fröhlich sein und in deiner Gerechtigkeit herrlich sein.
16Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Được nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.
17Denn du bist der Ruhm ihrer Stärke, und durch dein Gnade wirst du unser Horn erhöhen.
17Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.
18Denn des HERRN ist unser Schild, und des Heiligen in Israel ist unser König.
18Vì Đức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.
19Dazumal redetest du im Gesicht zu deinem Heiligen und sprachst: “Ich habe einen Helden erweckt, der helfen soll; ich habe erhöht einen Auserwählten aus dem Volk.
19Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.
20Ich habe gefunden meinen Knecht David; ich habe ihn gesalbt mit meinem heiligen Öl.
20Ta đã gặp Đa-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,
21Meine Hand soll ihn erhalten und mein Arm soll ihn stärken.
21Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.
22Die Feinde sollen ihn nicht überwältigen, und die Ungerechten sollen ihn nicht dämpfen;
22Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp người, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.
23sondern ich will seine Widersacher schlagen vor ihm her, und die ihn hassen, will ich plagen;
23Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.
24aber meine Wahrheit und Gnade soll bei ihm sein, und sein Horn soll in meinem Namen erhoben werden.
24Song sự thành tín và sự nhân từ ta sẽ ở cùng người; Nhân danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.
25Ich will seine Hand über das Meer stellen und seine Rechte über die Wasser.
25Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.
26Er wird mich nennen also: Du bist mein Vater, mein Gott und Hort, der mir hilft.
26Người sẽ kêu cùng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Đức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.
27Und ich will ihn zum ersten Sohn machen, allerhöchst unter den Königen auf Erden.
27Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.
28Ich will ihm ewiglich bewahren meine Gnade, und mein Bund soll ihm fest bleiben.
28Ta sẽ dành giữ cho người sự nhân từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.
29Ich will ihm ewiglich Samen geben und seinen Stuhl, solange der Himmel währt, erhalten.
29Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
30Wo aber seine Kinder mein Gesetz verlassen und in meinen Rechten nicht wandeln,
30Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,
31so sie meine Ordnungen entheiligen und meine Gebote nicht halten,
31Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,
32so will ich ihre Sünde mit der Rute heimsuchen und ihre Missetat mit Plagen;
32Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.
33aber meine Gnade will ich nicht von ihm wenden und meine Wahrheit nicht lassen trügen.
33Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhân từ ta khỏi người, Và sự thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.
34Ich will meinen Bund nicht entheiligen, und nicht ändern, was aus meinem Munde gegangen ist.
34Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.
35Ich habe einmal geschworen bei meiner Heiligkeit, ich will David nicht lügen:
35Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Đa-vít:
36Sein Same soll ewig sein und sein Stuhl vor mir wie die Sonne;
36Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.
37wie der Mond soll er ewiglich erhalten sein, und gleich wie der Zeuge in den Wolken gewiß sein.” (Sela.)
37Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.
38Aber nun verstößest du und verwirfst und zürnest mit deinem Gesalbten.
38Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.
39Du zerstörst den Bund deines Knechtes und trittst sein Krone zu Boden.
39Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.
40Du zerreißest alle seine Mauern und lässest seine Festen zerbrechen.
40Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.
41Es berauben ihn alle, die vorübergehen; er ist seinen Nachbarn ein Spott geworden.
41Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.
42Du erhöhest die Rechte seiner Widersacher und erfreuest alle seine Feinde.
42Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.
43Auch hast du die Kraft seines Schwertes weggenommen und lässest ihn nicht siegen im Streit.
43Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
44Du zerstörst seine Reinigkeit und wirfst seinen Stuhl zu Boden.
44Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,
45Du verkürzest die Zeit seiner Jugend und bedeckest ihn mit Hohn. (Sela.)
45Khiến các ngày đang thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
46HERR, wie lange willst du dich so gar verbergen und deinen Grimm wie Feuer brennen lassen?
46Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?
47Gedenke, wie kurz mein Leben ist. Warum willst du alle Menschen umsonst geschaffen haben?
47Oâi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!
48Wo ist jemand, der da lebt und den Tod nicht sähe? der seine Seele errette aus des Todes Hand? (Sela.)
48Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?
49Herr, wo ist deine vorige Gnade, die du David geschworen hast in deiner Wahrheit?
49Hỡi Chúa, sự nhân từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Đã thề cùng Đa-vít, bây giờ ở đâu?
50Gedenke, Herr, an die Schmach deiner Knechte, die ich trage in meinem Schoß von so vielen Völkern allen,
50Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,
51mit der, HERR, deine Feinde schmähen, mit der sie schmähen die Fußtapfen deines Gesalbten.
51Hỡi Đức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Đã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.
52Gelobt sei der HERR ewiglich! Amen, amen.
52Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.