Psalmen 118
Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Danket dem HERRN; denn er ist freundlich, und seine Güte währet ewiglich.
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Es sage nun Israel: Seine Güte währet ewiglich.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Es sage nun das Haus Aaron: Seine Güte währet ewiglich.
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Es sagen nun, die den HERRN fürchten: Seine Güte währet ewiglich.
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5In der Angst rief ich den HERRN an, und der HERR erhörte mich und tröstete mich.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
6Der HERR ist mit mir, darum fürchte ich mich nicht; was können mir Menschen tun?
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
7Der HERR ist mit mir, mir zu helfen; und ich will meine Lust sehen an meinen Feinden.
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
8Es ist gut, auf den HERRN zu vertrauen, und nicht sich verlassen auf Menschen.
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
9Es ist gut auf den HERRN vertrauen und nicht sich verlassen auf Fürsten.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
10Alle Heiden umgeben mich; aber im Namen des HERRN will ich sie zerhauen.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Sie umgeben mich allenthalben; aber im Namen des HERRN will ich sie zerhauen.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12Sie umgeben mich wie Bienen; aber sie erlöschen wie Feuer in Dornen; im Namen des HERRN will ich sie zerhauen.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
13Man stößt mich, daß ich fallen soll; aber der HERR hilft mir.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
14Der HERR ist meine Macht und mein Psalm und ist mein Heil.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
15Man singt mit Freuden vom Sieg in den Hütten der Gerechten: “Die Rechte des HERRN behält den Sieg;
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16die Rechte des HERRN ist erhöht; die Rechte des HERRN behält den Sieg!”
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
17Ich werde nicht sterben, sondern leben und des HERRN Werke verkündigen.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
18Der HERR züchtigt mich wohl; aber er gibt mich dem Tode nicht.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
19Tut mir auf die Tore der Gerechtigkeit, daß ich dahin eingehe und dem HERRN danke.
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
20Das ist das Tor des HERRN; die Gerechten werden dahin eingehen.
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
21Ich danke dir, daß du mich demütigst und hilfst mir.
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
22Der Stein, den die Bauleute verworfen haben, ist zum Eckstein geworden.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
23Das ist vom HERRN geschehen und ist ein Wunder vor unsern Augen.
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
24Dies ist der Tag, den der HERR macht; lasset uns freuen und fröhlich darinnen sein.
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
25O HERR, hilf! o HERR, laß wohl gelingen!
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
26Gelobt sei, der da kommt im Namen des HERRN! Wir segnen euch, die ihr vom Hause des HERRN seid.
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
27der HERR ist Gott, der uns erleuchtet. Schmücket das Fest mit Maien bis an die Hörner des Altars!
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
28Du bist mein Gott, und ich danke dir; mein Gott, ich will dich preisen.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
29Danket dem HERRN; denn er ist freundlich, und sein Güte währet ewiglich.
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.