Žalmy 118
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Oslavujte Hospodina, nebo jest dobrý, nebo na věky trvá milosrdenství jeho.
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Rciž nyní, Izraeli, že na věky milosrdenství jeho.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Rciž nyní, dome Aronův, že na věky milosrdenství jeho.
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Rcetež nyní bojící se Hospodina, že na věky milosrdenství jeho.
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5V úzkosti vzýval jsem Hospodina, a vyslyšev, uprostrannil mi Hospodin.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
6Hospodin se mnou, nebudu se báti. Co mi může učiniti člověk?
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
7Hospodin se mnou jest mezi pomocníky mými, pročež já podívám se těm, kteříž mne mají v nenávisti.
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
8Lépe jest doufati v Hospodina, než naději skládati v člověku.
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
9Lépe jest doufati v Hospodina, nežli naději skládati v knížatech.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
10Všickni národové obklíčili mne, ale ve jménu Hospodinovu vyplénil jsem je.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Mnohokrát obklíčili mne, ale ve jménu Hospodinovu vyplénil jsem je.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12Ssuli se na mne jako včely, však zhasli jako oheň z trní: nebo ve jménu Hospodinovu vyplénil jsem je.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
13Velmi jsi ztuha na mne dotíral, abych padl, ale Hospodin spomohl mi.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
14Síla má a písnička má jest Hospodin, on byl můj vysvoboditel.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
15Hlas prokřikování a spasení v staních spravedlivých. Pravice Hospodinova dokázala síly,
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16Pravice Hospodinova vyvýšila se, pravice Hospodinova dokázala síly.
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
17Neumruť, ale živ budu, abych vypravoval skutky Hospodinovy.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
18Trestaltě mne přísně Hospodin, ale smrti mne nevydal.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
19Otevřetež mi brány spravedlnosti, a vejda do nich, oslavovati budu Hospodina.
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
20Tať jest brána Hospodinova, kterouž spravedliví vcházejí.
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
21Tuť já tě oslavovati budu, nebo jsi mne vyslyšel, a byls můj vysvoboditel.
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
22Kámen, kterýž zavrhli stavitelé, učiněn jest v hlavu úhelní.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
23Od Hospodina stalo se to, a jest divné před očima našima.
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
24Tentoť jest den, kterýž učinil Hospodin, a protož radujme se a veselme se v něm.
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
25Prosím, Hospodine, zachovávejž již; prosím, Hospodine, dávej již šťastný prospěch.
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
26Požehnaný, jenž se béře ve jménu Hospodinovu; dobrořečíme vám z domu Hospodinova.
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
27Bůh silný Hospodin, onť se zasvítil nám, važte beránky až k rohům oltáře.
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
28Bůh silný můj ty jsi, protož slaviti tě budu, Bože můj, vyvyšovati tě budu.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
29Oslavujtež Hospodina, neboť jest dobrý, nebo na věky milosrdenství jeho.
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.