Žalmy
Chapter 48
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Žalmy 48

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Píseň žalmu synů Chóre.
1Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Đức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.
2Veliký jest Hospodin, a převelmi chvalitebný v městě Boha našeho, na hoře svatosti své.
2Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.
3Ozdoba krajiny, útěcha vší země jestiť hora Sion, k straně půlnoční, město krále velikého.
3Trong những đền các thành ấy, Đức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.
4Bůh na palácích jeho, a znají ho býti vysokým hradem.
4Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.
5Nebo aj, králové když se shromáždili a spolu táhli,
5Họ thấy đến, bèn sửng sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
6Sami to uzřevše, velmi se divili, a předěšeni byvše, náhle utíkali.
6Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đàn bà sanh đẻ.
7Tuť jest je strach popadl, a bolest jako ženu rodící.
7Chúa dùng ngọn gió đông Đánh bể các tầu Ta-rê-si.
8Větrem východním rozrážíš lodí Tarské.
8Điều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Đức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Đức Chúa Trời chúng tôi: Đức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.
9Jakž jsme slýchali, tak jsme spatřili, v městě Hospodina zástupů, v městě Boha našeho. Bůh upevní je až na věky.
9Hỡi Đức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhân từ của Chúa.
10Rozjímáme, ó Bože, milosrdenství tvé u prostřed chrámu tvého.
10Hỡi Đức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.
11Jakož jméno tvé, Bože, tak i chvála tvá až do končin země; pravice tvá zajisté plná jest spravedlnosti.
11Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.
12Raduj se, horo Sione, plésejte, dcery Judské, z příčiny soudů Božích.
12Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;
13Obejděte Sion, a obstupte jej, sečtěte věže jeho.
13Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.
14Přiložte mysl svou k ohradě, popatřte na paláce jeho, abyste uměli vypravovati věku potomnímu,
14Vì Đức Chúa Trời nầy là Đức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến k” chết.
15Že tento Bůh jest Bůh náš na věčné věky, a že on vůdce náš bude až do smrti.
no verse 15 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.