Psaumes
Chapter 48
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psaumes 48

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Cantique. Psaume des fils de Koré.
1Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Đức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.
2L’Éternel est grand, il est l’objet de toutes les louanges, Dans la ville de notre Dieu, sur sa montagne sainte.
2Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.
3Belle est la colline, joie de toute la terre, la montagne de Sion; Le côté septentrional, c’est la ville du grand roi.
3Trong những đền các thành ấy, Đức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.
4Dieu, dans ses palais, est connu pour une haute retraite.
4Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.
5Car voici, les rois s’étaient concertés: Ils n’ont fait que passer ensemble.
5Họ thấy đến, bèn sửng sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
6Ils ont regardé, tout stupéfaits, Ils ont eu peur, et ont pris la fuite.
6Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đàn bà sanh đẻ.
7Là un tremblement les a saisis, Comme la douleur d’une femme qui accouche.
7Chúa dùng ngọn gió đông Đánh bể các tầu Ta-rê-si.
8Ils ont été chassés comme par le vent d’orient, Qui brise les navires de Tarsis.
8Điều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Đức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Đức Chúa Trời chúng tôi: Đức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.
9Ce que nous avions entendu dire, nous l’avons vu Dans la ville de l’Éternel des armées, Dans la ville de notre Dieu: Dieu la fera subsister à toujours. — Pause.
9Hỡi Đức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhân từ của Chúa.
10O Dieu, nous pensons à ta bonté Au milieu de ton temple.
10Hỡi Đức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.
11Comme ton nom, ô Dieu! Ta louange retentit jusqu’aux extrémités de la terre; Ta droite est pleine de justice.
11Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.
12La montagne de Sion se réjouit, Les filles de Juda sont dans l’allégresse, A cause de tes jugements.
12Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;
13Parcourez Sion, parcourez-en l’enceinte, Comptez ses tours,
13Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.
14Observez son rempart, Examinez ses palais, Pour le raconter à la génération future.
14Vì Đức Chúa Trời nầy là Đức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến k” chết.
15Voilà le Dieu qui est notre Dieu éternellement et à jamais; Il sera notre guide jusqu’à la mort.
no verse 15 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.