Psaumes
Chapter 102
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psaumes 102

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Prière d’un malheureux, lorsqu’il est abattu et qu’il répand sa plainte devant l’Éternel.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
2Éternel, écoute ma prière, Et que mon cri parvienne jusqu’à toi!
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
3Ne me cache pas ta face au jour de ma détresse! Incline vers moi ton oreille quand je crie! Hâte-toi de m’exaucer!
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
4Car mes jours s’évanouissent en fumée, Et mes os sont enflammés comme un tison.
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
5Mon cœur est frappé et se dessèche comme l’herbe; J’oublie même de manger mon pain.
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
6Mes gémissements sont tels Que mes os s’attachent à ma chair.
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
7Je ressemble au pélican du désert, Je suis comme le chat-huant des ruines;
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
8Je n’ai plus de sommeil, et je suis Comme l’oiseau solitaire sur un toit.
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
9Chaque jour mes ennemis m’outragent, Et c’est par moi que jurent mes adversaires en fureur.
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
10Je mange la poussière au lieu de pain, Et je mêle des larmes à ma boisson,
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
11A cause de ta colère et de ta fureur; Car tu m’as soulevé et jeté au loin.
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
12Mes jours sont comme l’ombre à son déclin, Et je me dessèche comme l’herbe.
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
13Mais toi, Éternel! Tu règnes à perpétuité, Et ta mémoire dure de génération en génération.
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
14Tu te lèveras, tu auras pitié de Sion; Car le temps d’avoir pitié d’elle, Le temps fixé est à son terme;
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
15Car tes serviteurs en aiment les pierres, Ils en chérissent la poussière.
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
16Alors les nations craindront le nom de l’Éternel, Et tous les rois de la terre ta gloire.
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
17Oui, l’Éternel rebâtira Sion, Il se montrera dans sa gloire.
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
18Il est attentif à la prière du misérable, Il ne dédaigne pas sa prière.
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
19Que cela soit écrit pour la génération future, Et que le peuple qui sera créé célèbre l’Éternel!
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
20Car il regarde du lieu élevé de sa sainteté; Du haut des cieux l’Éternel regarde sur la terre,
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
21Pour écouter les gémissements des captifs, Pour délivrer ceux qui vont périr,
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
22Afin qu’ils publient dans Sion le nom de l’Éternel, Et ses louanges dans Jérusalem,
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
23Quand tous les peuples s’assembleront, Et tous les royaumes, pour servir l’Éternel.
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
24Il a brisé ma force dans la route, Il a abrégé mes jours.
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
25Je dis: Mon Dieu, ne m’enlève pas au milieu de mes jours, Toi, dont les années durent éternellement!
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
26Tu as anciennement fondé la terre, Et les cieux sont l’ouvrage de tes mains.
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
27Ils périront, mais tu subsisteras; Ils s’useront tous comme un vêtement; Tu les changeras comme un habit, et ils seront changés.
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
28Mais toi, tu restes le même, Et tes années ne finiront point.
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
29Les fils de tes serviteurs habiteront leur pays, Et leur postérité s’affermira devant toi.
no verse 29 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.