Psalms 102
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)Translation
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1For David himself. Bless the Lord, O my soul: and let all that is within me bless his holy name.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
2Bless the Lord, O my soul, and never forget all he hath done for thee.
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
3Who forgiveth all thy iniquities: who healeth all thy diseases.
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
4Who redeemeth thy life from destruction: who crowneth thee with mercy and compassion.
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
5Who satisfieth thy desire with good things: thy youth shall be renewed like the eagle’s.
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
6The Lord doth mercies, and judgment for all that suffer wrong.
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
7He hath made his ways known to Moses: his wills to the children of Israel.
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
8The ford is compassionate and merciful: longsuffering and plenteous in mercy.
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
9He will not always be angry: nor will he threaten for ever.
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
10He hath not dealt with us according to our sins: nor rewarded us according to our iniquities.
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
11For according to the height of the heaven above the earth: he hath strengthened his mercy towards them that fear him.
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
12As far as the east is from the west, so far hath he removed our iniquities from us.
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
13As a father hath compassion on his children, so hath the Lord compassion on them that fear him:
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
14For he knoweth our frame. He remembereth that we are dust:
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
15Man’s days are as grass, as the flower of the field so shall he flourish.
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
16For the spirit shall pass in him, and he shall not be: and he shall know his place no more.
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
17But the mercy of the Lord is from eternity and unto eternity upon them that fear him: And his justice unto children’s children,
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
18To such as keep his covenant, And are mindful of his commandments to do them.
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
19The Lord hath prepared his throne in heaven: and his kingdom shall rule over all.
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
20Bless the Lord, all ye his angels: you that are mighty in strength, and execute his word, hearkening to the voice of his orders.
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
21Bless the Lord, all ye his hosts: you ministers of his that do his will.
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
22Bless the Lord, all his works: in every place of his dominion, O my soul, bless thou the Lord.
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
no verse 23 in this text
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
no verse 24 in this text
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
no verse 25 in this text
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
no verse 26 in this text
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
no verse 27 in this text
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
no verse 28 in this text
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.