Psalms 115
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)Translation
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1I have believed, therefore have I spoken; but I have been humbled exceedingly.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
2I said in my excess: Every man is a liar.
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
3What shall I render to the Lord, for all the things he hath rendered unto me?
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
4I will take the chalice of salvation; and I will call upon the name of the Lord.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
5I will pay my vows to the Lord before all his people:
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
6Precious in the sight of the Lord is the death of his saints.
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
7O Lord, for I am thy servant: I am thy servant, and the son of thy handmaid. Thou hast broken my bonds:
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
8I will sacrifice to thee the sacrifice of praise, and I will call upon the name of the Lord.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
9I will pay my vows to the Lord in the sight of all his people:
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10In the courts of the house of the Lord, in the midst of thee, O Jerusalem.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
no verse 11 in this text
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
no verse 12 in this text
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
no verse 13 in this text
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
no verse 14 in this text
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
no verse 15 in this text
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
no verse 16 in this text
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
no verse 17 in this text
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
no verse 18 in this text
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.