Žalmy 115
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ne nám, Hospodine, ne nám, ale jménu svému dej čest, pro milosrdenství své a pro pravdu svou.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
2Proč mají říkati pohané: Kdež jest nyní Bůh jejich?
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
3Ješto Bůh náš jest na nebi, čině všecko, což se mu líbí.
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
4Modly pak jejich jsou stříbro a zlato, dílo rukou lidských.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
5Ústa mají, a nemluví, oči mají, a nevidí.
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
6Uši mají, a neslyší, nos mají, a nečijí.
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
7Ruce mají, a nemakají, nohy mají, a nechodí, aniž volati mohou hrdlem svým.
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
8Nechať jsou jim podobni, kteříž je dělají, a kdožkoli v nich doufají.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
9Izraeli, doufej v Hospodina, nebo spomocníkem a štítem takových on jest.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Dome Aronův, doufej v Hospodina, spomocníkem a štítem takových on jest.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Kteříž se bojíte Hospodina, doufejte v Hospodina, spomocníkem a štítem takových on jest.
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
12Hospodin rozpomena se na nás, požehná; požehná domu Izraelovu, požehná i domu Aronovu.
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
13Požehná bojícím se Hospodina, malým, i velikým.
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
14Rozmnoží Hospodin vás, vás i syny vaše.
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
15Požehnaní vy od Hospodina, kterýž učinil nebesa i zemi.
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
16Nebesa jsou nebesa Hospodinova, zemi pak dal synům lidským.
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
17Ne mrtví chváliti budou Hospodina, ani kdo ze všech těch, kteříž sstupují do místa mlčení,
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
18Ale my dobrořečiti budeme Hospodinu od tohoto času až na věky. Halelujah.
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.