Žalmy 132
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Píseň stupňů. Pamětliv buď, Hospodine, na Davida i na všecka trápení jeho,
1Đức Giê-hô-va ôi! xin nhớ lại Đa-vít, Và các sự khổ nạn của người;
2Jak se přísahou zavázal Hospodinu, a slib učinil Nejmocnějšímu Jákobovu, řka:
2Thể nào người thề cùng Đức Giê-hô-va, Và hứa nguyện với Đấng Toàn năng của Gia-cốp:
3Jistě že nevejdu do stánku domu svého, a nevstoupím na postel ložce svého,
3Tôi hẳn không vào trại mình ở, Chẳng lên giường tôi nghỉ,
4Aniž dám očím svým usnouti, ani víčkám svým zdřímati,
4Không cho mắt tôi ngủ, Cũng không cho mí mắt tôi nghỉ nhọc,
5Dokudž nenajdu místa Hospodinu, k příbytkům Nejmocnějšímu Jákobovu.
5Cho đến chừng tôi tìm được một chỗ cho Đức Giê-hô-va, Một nơi ở cho Đấng Toàn năng của Gia-cốp!
6Aj, uslyšavše o ní, že byla v kraji Efratském, našli jsme ji na polích Jaharských.
6Kìa, chúng tôi có nghe nói về hòm giao ước tại Ê-phơ-rát, Có tìm đặng hòm ấy trong đồng bằng Gia-a.
7Vejdemeť již do příbytků jeho, a skláněti se budeme u podnoží noh jeho.
7Chúng tôi sẽ vào nơi ở Ngài, Thờ lạy trước bệ chân Ngài.
8Povstaniž, Hospodine, a vejdi do odpočinutí svého, ty i truhla velikomocnosti tvé.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy đặng vào nơi an nghỉ Ngài, Với hòm về sự năng lực Ngài!
9Kněží tvoji ať se zobláčejí v spravedlnost, a svatí tvoji ať vesele prozpěvují.
9Nguyện thầy tế lễ Chúa được mặc sự công bình, Kẻ thánh của Chúa reo mừng.
10Pro Davida služebníka svého neodvracejž tváři pomazaného svého.
10Vì cớ Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, Xin chớ xô đẩy mặt đấng chịu xức dầu của Chúa.
11Učinilť jest Hospodin pravdomluvnou přísahu Davidovi, aniž se od ní uchýlí, řka: Z plodu života tvého posadím na trůn tvůj.
11Đức Giê-hô-va đã thề quyết với Đa-vít, Ngài cũng chẳng hề bội, mà rằng: Ta sẽ đặt trên ngôi ngươi một con ngươi sanh ra.
12Budou-li ostříhati synové tvoji smlouvy mé a svědectví mých, kterýmž je vyučovati budu, také i synové jejich až na věky seděti budou na stolici tvé.
12Nếu con cái ngươi giữ giao ước ta, Và những chứng cớ mà ta sẽ dạy cho chúng nó, Thì con cái chúng nó cũng sẽ Ngồi trên ngôi ngươi đến đời đời.
13Neboť jest vyvolil Hospodin Sion, oblíbil jej sobě za svůj příbytek, řka:
13Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Si-ôn; Ngài ước Si-ôn làm nơi ở của Ngài;
14Toť bude obydlí mé až na věky, tuť přebývati budu, nebo jsem sobě to oblíbil.
14Đây là nơi an nghỉ ta đời đời; Ta sẽ ngụ ở đây, vì ta có ước ao như thế.
15Potravu jeho hojným požehnáním rozmnožím, chudé jeho chlebem nasytím,
15Ta sẽ ban phước cho lương thực Si-ôn được dư dật, Cho những kẻ nghèo của thành ấy được ăn bánh no nê.
16A kněží jeho v spasení zobláčím, a svatí jeho vesele prozpěvovati budou.
16Ta cũng sẽ mặc sự cứu rỗi cho thầy tế lễ thành ấy, Và các thánh nó sẽ reo mừng.
17Tuť způsobím, aby zkvetl roh Davidův; připravím svíci pomazanému svému.
17Tại đó ta sẽ khiến sừng Đa-vít đâm chồi; Ta đã sắm sửa ngọn đèn cho đấng chịu xức dầu của ta.
18Nepřátely jeho v hanbu zobláčím, nad ním pak kvésti bude koruna jeho.
18Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ thù nghịch người; Còn mão triều người sẽ rực rỡ trên đầu người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.