Žalmy
Chapter 75
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Žalmy 75

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Přednímu z kantorů, jako: Nezahlazuj, žalm Azafův, a píseň.
1Hỡi Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
2Oslavujeme tě, Bože, oslavujeme; nebo že jest blízké jméno tvé, vypravují to předivní skutkové tvoji.
2Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.
3Když přijde čas uložený, já právě souditi budu.
3Đất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.
4Rozplynula se země i všickni obyvatelé její, já utvrdím sloupy její. Sélah.
4Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói cùng kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
5Dím bláznům: Neblázněte, a bezbožným: Nevyzdvihujte rohů.
5Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách k” khôi.
6Nevyzdvihujte proti Nejvyššímu rohů svých, aniž mluvte tvrdošijně.
6Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.
7Nebo ne od východu, ani západu, ani od pouště přichází zvýšení;
7Bèn là Đức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.
8Ale Bůh soudce jednoho ponižuje, a druhého povyšuje.
8Vì trong tay Đức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén ấy đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.
9Kalich zajisté jest v rukou Hospodinových, a to vína kalného plný nalitý, z něhož nalévati bude, tak že i kvasnice jeho vyváží, a vypijí všickni bezbožníci země.
9Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
10Já pak zvěstovati budu skutky Páně na věčnost, žalmy zpívati budu Bohu Jákobovu.
10Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.
11A všecky rohy bezbožníků srážím, rohové pak spravedlivého vyvýšeni budou.
no verse 11 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.