Žalmy 136
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Oslavujte Hospodina, nebo jest dobrý, nebo věčné jest milosrdenství jeho.
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Oslavujte Boha bohů, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Oslavujte Pána pánů, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Toho, kterýž sám činí divy veliké, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5Kterýž učinil nebesa moudře, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
6Kterýž roztáhl zemi na vodách, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
7Kterýž učinil světla veliká, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
8Slunce, aby panovalo ve dne, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
9Měsíc a hvězdy, aby panovaly v noci, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
10Kterýž ranil Egyptské v prvorozených jejich, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
11A vyvedl Izraele z prostředku jejich, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
12V ruce silné a v rameni vztaženém, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
13Kterýž rozdělil moře Rudé na díly, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
14A převedl Izraele prostředkem jeho, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
15A uvrhl Faraona s vojskem jeho do moře Rudého, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
16Kterýž vedl lid svůj přes poušť, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
17Kterýž pobil krále veliké, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
18A zbil krále znamenité, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
19Seona krále Amorejského, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
20Též Oga krále Bázan, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
21A dal zemi jejich v dědictví, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
22V dědictví Izraelovi, služebníku svému, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
23Kterýž v snížení našem pamatuje na nás, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
24A vytrhl nás z nepřátel našich, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
25Kterýž dává pokrm všelikému tělu, nebo jest věčné milosrdenství jeho.
25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
26Oslavujte Boha silného nebes, neboť jest věčné milosrdenství jeho.
26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.